Thứ Sáu, 5 tháng 6, 2026

Yêu cầu “Tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi"?

CÂU HỎI : Yêu cầu “Tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi"?

(Trả lời bên dưới)

Yêu cầu “Tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi"?

Khác với việc tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, chế định “Tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi” là một điểm mới nhân văn của Bộ luật Dân sự 2015 nhằm bảo vệ quyền lợi của những người tuy chưa mất hẳn nhận thức nhưng khả năng tự quyết định đã bị suy giảm đáng kể (ví dụ: người già bị suy giảm trí nhớ, người bị bệnh tai biến, đột quỵ nhẹ, hoặc các chứng bệnh tâm thần thể nhẹ...).

Yêu cầu này cũng thuộc nhóm việc dân sự và được giải quyết theo quy trình thủ tục cụ thể dưới đây:

1. Điều kiện để tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

Theo Điều 23 Bộ luật Dân sự 2015, Tòa án chỉ ra quyết định tuyên bố khi đáp ứng đủ các điều kiện:

  • Người đó là người thành niên.
  • Do tình trạng thể chất hoặc tinh thần mà không đủ khả năng nhận thức, làm chủ hành vi nhưng chưa đến mức mất năng lực hành vi dân sự.
  • yêu cầu của chính người đó, người có quyền, nghĩa vụ liên quan hoặc cơ quan, tổ chức hữu quan.
  • Bắt buộc có kết luận giám định pháp y tâm thần xác định mức độ khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi của họ.

2. Hồ sơ chuẩn bị

Theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, hồ sơ nộp lên Tòa án bao gồm:

  • Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự:  (Theo Mẫu số 01-VDS Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐTP ngày 09 tháng 8 năm 2018 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao). Trong đơn phải nêu rõ lý do yêu cầu, mối quan hệ với người bị yêu cầu, và đặc biệt phải đề xuất người giám hộ hoặc người đại diện dự kiến (thường là người làm đơn).
  • Kết luận giám định pháp y tâm thần: Bản gốc kết luận từ tổ chức giám định có thẩm quyền. Nếu chưa có, phải nộp kèm Đơn đề nghị Tòa án trưng cầu giám định và các hồ sơ bệnh án, sổ khám bệnh liên quan để làm căn cứ.
  • Giấy tờ nhân thân: Căn cước công dân của người nộp đơn, người bị yêu cầu và người dự kiến làm người giám hộ.
  • Giấy tờ chứng minh quan hệ: Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn... để xác định tư cách người có quyền, nghĩa vụ liên quan nếu không phải chính người đó tự nộp đơn.

3. Thẩm quyền giải quyết của Tòa án

  • Thẩm quyền theo cấp: Tòa án nhân dân Khu vực (Khoản 4 (Điều 35 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015).
  • Thẩm quyền theo lãnh thổ: Tòa án nơi người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi cư trú hoặc làm việc (Điểm a Khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015).

4. Trình tự, thủ tục giải quyết tại Tòa án

Bước 1: Nộp hồ sơ và Thụ lý

  • Người yêu cầu nộp hồ sơ đến Tòa án. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, Tòa án xem xét kiểm tra đơn.
  • Khi hồ sơ hợp lệ, Tòa án ra thông báo nộp lệ phí. Sau khi nộp biên lai thu lệ phí việc dân sự, Tòa án chính thức thụ lý việc dân sự.

Bước 2: Chuẩn bị xét đơn yêu cầu

  • Thời hạn chuẩn bị xét đơn là 01 tháng kể từ ngày thụ lý.
  • Tòa án sẽ thông báo cho các bên liên quan, làm việc với người bị yêu cầu, kiểm tra kết luận giám định hoặc tiến hành trưng cầu giám định (nếu trước đó người dân chưa tự thực hiện). Thời gian giám định không tính vào thời hạn 1 tháng này.

Bước 3: Mở phiên họp giải quyết việc dân sự

  • Tòa án mở phiên họp công khai trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ra quyết định mở phiên họp.
  • Thành phần tham gia bắt buộc gồm: Thẩm phán chủ trì, Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp, người yêu cầu, người bị yêu cầu (hoặc người đại diện hợp pháp), người dự kiến được chỉ định làm người giám hộ.

Bước 4: Ra quyết định

  • Nếu đơn yêu cầu có căn cứ, Tòa án ra Quyết định tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
  • Nội dung đặc biệt trong quyết định: Tòa án phải chỉ định rõ người giám hộ, xác định cụ thể phạm vi quyền, nghĩa vụ của người giám hộ (được thay mặt thực hiện những giao dịch nào, những giao dịch nào người bệnh vẫn tự mình thực hiện được).

5. Hậu quả pháp lý và Điểm khác biệt quan trọng

Không giống như người mất năng lực hành vi dân sự (bị tước bỏ hoàn toàn quyền tự thực hiện giao dịch), hậu quả pháp lý ở đây mang tính linh hoạt:

  • Quyền tự quyết tối đa: Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi vẫn có năng lực hành vi dân sự. Họ chỉ bị hạn chế một phần tùy thuộc vào nội dung quyết định của Tòa án.
  • Cơ chế giám hộ: Các giao dịch dân sự, lao động hoặc các quan hệ pháp lý khác liên quan đến quyền, nghĩa vụ của họ sẽ do người giám hộ đại diện hoặc đồng ý, nhưng chỉ giới hạn trong phạm vi mà Tòa án đã quyết định.

Ví dụ: Tòa án có thể quyết định người giám hộ chỉ đại diện trong các giao dịch định đoạt tài sản lớn (bán đất, rút tiền tiết kiệm lớn), còn các giao dịch sinh hoạt hàng ngày người đó vẫn tự thực hiện.

Khi tình trạng sức khỏe, tinh thần của người này hồi phục, chính họ hoặc người liên quan có quyền nộp đơn yêu cầu Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định nêu trên.

Luật gia Vlog NGUYỄN KIỆT tổng hợp và phân tích

Văn bản này cung cấp một cái nhìn chi tiết về quy định pháp lý của Việt Nam liên quan đến việc tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi theo Bộ luật Dân sự 2015. Tài liệu giải thích rõ đây là một cơ chế mang tính nhân văn nhằm bảo vệ quyền lợi cho người trưởng thành bị suy giảm năng lực trí tuệ nhưng chưa đến mức mất hoàn toàn năng lực hành vi. Người đọc sẽ tìm thấy các hướng dẫn cụ thể về điều kiện cần thiết, thành phần hồ sơ chuẩn bị và thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Nguồn tin cũng mô tả tỉ mỉ trình tự thủ tục bốn bước từ khâu nộp đơn đến khi ra quyết định chính thức. Đặc biệt, nội dung nhấn mạnh sự khác biệt cốt lõi là người được tuyên bố vẫn giữ được quyền tự quyết tối đa trong các giao dịch sinh hoạt hàng ngày. Cuối cùng, văn bản làm rõ vai trò của người giám hộ chỉ giới hạn trong phạm vi hỗ trợ các giao dịch quan trọng do Tòa án chỉ định.

VĂN BẢN HƯỚNG DẪN CHI TIẾT:

(đang cập nhật)

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

(đang cập nhật)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét