Yêu cầu Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự?
CÂU HỎI :Yêu cầu “Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân
sự"?
(Trả lời
bên dưới)
Yêu cầu “Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự"?
Theo quy định
của pháp luật tố tụng dân sự và dân sự Việt Nam hiện hành, yêu cầu tuyên bố một
người mất năng lực hành vi dân sự thuộc nhóm việc dân sự.
Để thực hiện
thủ tục này, người có quyền, nghĩa vụ liên quan hoặc cơ quan, tổ chức hữu quan
phải nộp đơn yêu cầu đến Tòa án nhân dân có thẩm quyền. Dưới đây là các nội
dung chi tiết về điều kiện, hồ sơ và thủ tục giải quyết:
1. Điều
kiện để tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
Theo Điều 22 Bộ luật Dân sự 2015, một người chỉ bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành
vi dân sự khi hội đủ các điều kiện sau:
Người đó bị bệnh tâm thần hoặc mắc
bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình.
Có yêu cầu của người có quyền,
nghĩa vụ liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan.
Bắt buộc phải có kết luận giám định
pháp y tâm thần
xác định người đó không thể nhận thức, làm chủ được hành vi.
2. Hồ sơ
chuẩn bị (Đơn yêu cầu và Tài liệu kèm theo)
Theo Điều 319 và Điều 362 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, hồ sơ khởi kiện việc dân sự
này bao gồm:
Đơn yêu cầu giải quyết việc dân
sự: (Theo Mẫu số 01-VDS Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐTP ngày 09 tháng 8 năm 2018 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao). Trong đơn phải
nêu rõ lý do yêu cầu, căn cứ của việc yêu cầu và các thông tin của người bị
yêu cầu.
Chứng cứ chứng minh người bị yêu
cầu bị bệnh: Kết
luận của cơ quan y tế có thẩm quyền, sổ khám bệnh, bệnh án hoặc các tài liệu
khác chứng minh người đó đang bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác dẫn đến
không nhận thức, làm chủ được hành vi.
Kết luận giám định pháp y tâm thần: Đây là chứng cứ quan trọng nhất.
Nếu chưa có, người nộp đơn phải làm đơn đề nghị Tòa án trưng cầu giám định
pháp y tâm thần.
Giấy tờ nhân thân:
Căn cước công dân của người nộp
đơn và người bị yêu cầu.
Giấy tờ chứng minh quan hệ giữa
người nộp đơn và người bị yêu cầu (Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết
hôn, Sổ hộ khẩu cũ hoặc xác nhận cư trú...).
3. Thẩm
quyền của Tòa án
Thẩm quyền theo cấp: Tòa án nhân dân Khu vực (Điều 35 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015).
Thẩm quyền theo lãnh thổ: Tòa án nơi người bị yêu cầu
tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự cư trú hoặc làm việc (Điểm a
Khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015).
4. Trình
tự, thủ tục giải quyết tại Tòa án
Bước 1: Nộp
hồ sơ và Thụ lý
Người yêu cầu nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc gửi qua bưu điện đến Tòa án có thẩm quyền.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đơn, Tòa án xem xét đơn và thông báo nộp lệ phí. Sau khi
người yêu cầu nộp biên lai lệ phí, Tòa án sẽ thụ lý việc dân sự.
Bước 2:
Chuẩn bị xét đơn yêu cầu
Thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu
là 01 tháng kể từ ngày Tòa án thụ lý.
Trong giai đoạn này, Tòa án sẽ
tiến hành các công việc như: thông báo cho bên liên quan, xác minh tình trạng,
hoặc ra quyết định trưng cầu giám định pháp y tâm thần nếu có yêu cầu. Nếu
trưng cầu giám định, thời hạn chuẩn bị sẽ được tạm đình chỉ cho đến khi có
kết quả giám định.
Bước 3: Mở
phiên họp giải quyết việc dân sự
Tòa án phải mở phiên họp để xét
đơn yêu cầu trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ra quyết định mở
phiên họp.
Phiên họp có sự tham gia của người
yêu cầu (hoặc người đại diện), người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và
Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp.
Bước 4:
Ra quyết định
Nếu chấp nhận đơn yêu cầu, Tòa
án ra Quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự.
Trong quyết định này, Tòa án
cũng sẽ xác định người giám hộ hoặc chỉ định người giám hộ cho người bị
tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của Bộ luật Dân sự.
5. Hậu quả
pháp lý
Kể từ ngày quyết định của Tòa án
có hiệu lực pháp luật, mọi giao dịch dân sự liên quan đến quyền, nghĩa vụ
của người mất năng lực hành vi dân sự phải do người đại diện theo pháp
luật (người giám hộ) xác lập và thực hiện.
Lưu ý: Khi người này đã lấy lại được khả
năng nhận thức và làm chủ hành vi, thì chính họ hoặc người có quyền, nghĩa vụ
liên quan có quyền yêu cầu Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố mất
năng lực hành vi dân sự trước đó.
Luật
gia Vlog NGUYỄN KIỆT tổng hợp và phân tích
Văn bản này
cung cấp một cái nhìn tổng quan chi tiết về quy trình pháp lý để
tuyên bố một cá nhân mất năng lực hành vi dân sự theo quy định
tại Việt Nam. Tài liệu nêu rõ các điều kiện bắt buộc, bao gồm việc
mắc bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác dẫn đến mất khả năng nhận thức và phải
có kết luận giám định pháp y. Người đọc sẽ nắm được danh mục hồ
sơ cần thiết cùng thẩm quyền giải quyết cụ thể của hệ thống Tòa
án nhân dân. Ngoài ra, nguồn tin còn mô tả trình tự các bước từ khâu thụ
lý đơn đến khi ra quyết định chính thức và chỉ định người giám
hộ. Cuối cùng, văn bản nhấn mạnh vào hệ quả pháp lý đối với
các giao dịch dân sự và khả năng hủy bỏ quyết định khi sức khỏe
của đối tượng hồi phục.
+Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Khi một người do bị bệnh tâm thầnhoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan,Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần.
Khi không còn căn cứ tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự thì theo yêu cầu của chính người đó hoặc của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự.
Giao dịch dân sự của người mất năng lực hành vi dân sự phải do người đại diện theo pháp luật xác lập, thực hiện.
(👉)LƯU Ý: Nội dung AI được biên tập bởi Luật gia Vlog NGUYỄN KIỆT, nhằm mang đến cho đoc giả NHỮNG CƠ SỞ PHÁP LÝ QUAN TRỌNG đã được áp dụng trên thực tế khi xét xử...Mọi thắc mắc, chia sẻ, trao đổi mang tính học thuật hoặc cần HỖ TRỢ TƯ VẤNPHÁP LUẬT MIỄN PHÍ. Vui lòng liên hệ số di động ZALO của KÊNH. Trân trọng!
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét