Thứ Sáu, 5 tháng 6, 2026

Yêu cầu “Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự"?

CÂU HỎI : Yêu cầu “Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự"?

(Trả lời bên dưới)

Yêu cầu “Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự"?

Theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự và dân sự Việt Nam hiện hành, yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự thuộc nhóm việc dân sự.

Để thực hiện thủ tục này, người có quyền, nghĩa vụ liên quan hoặc cơ quan, tổ chức hữu quan phải nộp đơn yêu cầu đến Tòa án nhân dân có thẩm quyền. Dưới đây là các nội dung chi tiết về điều kiện, hồ sơ và thủ tục giải quyết:

1. Điều kiện để tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự

Theo Điều 22 Bộ luật Dân sự 2015, một người chỉ bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự khi hội đủ các điều kiện sau:

  • Người đó bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình.
  • Có yêu cầu của người có quyền, nghĩa vụ liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan.
  • Bắt buộc phải có kết luận giám định pháp y tâm thần xác định người đó không thể nhận thức, làm chủ được hành vi.

2. Hồ sơ chuẩn bị (Đơn yêu cầu và Tài liệu kèm theo)

Theo Điều 319Điều 362 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, hồ sơ khởi kiện việc dân sự này bao gồm:

  • Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự: (Theo Mẫu số 01-VDS Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐTP ngày 09 tháng 8 năm 2018 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao). Trong đơn phải nêu rõ lý do yêu cầu, căn cứ của việc yêu cầu và các thông tin của người bị yêu cầu.
  • Chứng cứ chứng minh người bị yêu cầu bị bệnh: Kết luận của cơ quan y tế có thẩm quyền, sổ khám bệnh, bệnh án hoặc các tài liệu khác chứng minh người đó đang bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác dẫn đến không nhận thức, làm chủ được hành vi.
  • Kết luận giám định pháp y tâm thần: Đây là chứng cứ quan trọng nhất. Nếu chưa có, người nộp đơn phải làm đơn đề nghị Tòa án trưng cầu giám định pháp y tâm thần.
  • Giấy tờ nhân thân:
    • Căn cước công dân của người nộp đơn và người bị yêu cầu.
    • Giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người nộp đơn và người bị yêu cầu (Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn, Sổ hộ khẩu cũ hoặc xác nhận cư trú...).

3. Thẩm quyền của Tòa án

  • Thẩm quyền theo cấp: Tòa án nhân dân Khu vực (Điều 35 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015).
  • Thẩm quyền theo lãnh thổ: Tòa án nơi người bị yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự cư trú hoặc làm việc (Điểm a Khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015).

4. Trình tự, thủ tục giải quyết tại Tòa án

Bước 1: Nộp hồ sơ và Thụ lý

  • Người yêu cầu nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Tòa án có thẩm quyền.
  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn, Tòa án xem xét đơn và thông báo nộp lệ phí. Sau khi người yêu cầu nộp biên lai lệ phí, Tòa án sẽ thụ lý việc dân sự.

Bước 2: Chuẩn bị xét đơn yêu cầu

  • Thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu là 01 tháng kể từ ngày Tòa án thụ lý.
  • Trong giai đoạn này, Tòa án sẽ tiến hành các công việc như: thông báo cho bên liên quan, xác minh tình trạng, hoặc ra quyết định trưng cầu giám định pháp y tâm thần nếu có yêu cầu. Nếu trưng cầu giám định, thời hạn chuẩn bị sẽ được tạm đình chỉ cho đến khi có kết quả giám định.

Bước 3: Mở phiên họp giải quyết việc dân sự

  • Tòa án phải mở phiên họp để xét đơn yêu cầu trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ra quyết định mở phiên họp.
  • Phiên họp có sự tham gia của người yêu cầu (hoặc người đại diện), người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp.

Bước 4: Ra quyết định

  • Nếu chấp nhận đơn yêu cầu, Tòa án ra Quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự.
  • Trong quyết định này, Tòa án cũng sẽ xác định người giám hộ hoặc chỉ định người giám hộ cho người bị tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của Bộ luật Dân sự.

5. Hậu quả pháp lý

  • Kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, mọi giao dịch dân sự liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người mất năng lực hành vi dân sự phải do người đại diện theo pháp luật (người giám hộ) xác lập và thực hiện.

Lưu ý: Khi người này đã lấy lại được khả năng nhận thức và làm chủ hành vi, thì chính họ hoặc người có quyền, nghĩa vụ liên quan có quyền yêu cầu Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự trước đó.

Luật gia Vlog NGUYỄN KIỆT tổng hợp và phân tích


Văn bản này cung cấp một cái nhìn tổng quan chi tiết về quy trình pháp lý để tuyên bố một cá nhân mất năng lực hành vi dân sự theo quy định tại Việt Nam. Tài liệu nêu rõ các điều kiện bắt buộc, bao gồm việc mắc bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác dẫn đến mất khả năng nhận thức và phải có kết luận giám định pháp y. Người đọc sẽ nắm được danh mục hồ sơ cần thiết cùng thẩm quyền giải quyết cụ thể của hệ thống Tòa án nhân dân. Ngoài ra, nguồn tin còn mô tả trình tự các bước từ khâu thụ lý đơn đến khi ra quyết định chính thức và chỉ định người giám hộ. Cuối cùng, văn bản nhấn mạnh vào hệ quả pháp lý đối với các giao dịch dân sự và khả năng hủy bỏ quyết định khi sức khỏe của đối tượng hồi phục.

VĂN BẢN HƯỚNG DẪN CHI TIẾT:

(đang cập nhật)

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

(đang cập nhật)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét