Yêu cầu “Tuyên bố một người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự "?
Trong ba chế
định dân sự bảo vệ người có nhược điểm về thể chất hoặc tinh thần, "Tuyên
bố một người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự" là chế định có tính
chất đặc thù nhất. Điểm khác biệt cốt lõi ở đây là đối tượng bị yêu cầu không
phải do bẩm sinh hay tai biến, bệnh tật bất khả kháng, mà là do hành vi tự
thân mang tính phá tán tài sản, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống gia đình.
Dưới đây là
các quy định chi tiết về điều kiện, hồ sơ, thẩm quyền và thủ tục giải quyết yêu
cầu này theo pháp luật Việt Nam hiện hành:
1. Điều
kiện để tuyên bố một người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự
Theo Điều 24 Bộ luật Dân sự 2015, Tòa án chỉ ra quyết định tuyên bố một người bị hạn
chế năng lực hành vi dân sự khi có đủ các điều kiện sau:
- Người đó là người nghiện ma
túy hoặc nghiện các chất kích thích khác dẫn đến phá tán tài sản
của gia đình.
- Có yêu cầu của người có
quyền, nghĩa vụ liên quan (thường là vợ, chồng, cha, mẹ, con thành niên)
hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan.
- Có chứng cứ chứng minh về hành vi nghiện và việc phá
tán tài sản (Pháp luật không bắt buộc phải giám định tâm thần đối với trường
hợp này, trừ khi người đó có dấu hiệu rối loạn tâm thần kèm theo).
2. Hồ sơ
chuẩn bị (Đơn yêu cầu và Chứng cứ kèm theo)
Theo quy định
của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, người yêu cầu cần chuẩn bị bộ hồ sơ bao gồm:
- Đơn yêu cầu giải quyết việc dân
sự: (Theo Mẫu số 01-VDS Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐTP ngày 09 tháng 8 năm 2018 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao). Trong đơn phải trình bày rõ hành vi nghiện chất kích thích của
người bị yêu cầu và các hành vi phá tán tài sản cụ thể đã gây thiệt hại
kinh tế cho gia đình như thế nào.
- Chứng cứ chứng minh tình trạng
nghiện:
- Tài liệu, bệnh án của cơ quan y
tế, trung tâm cai nghiện.
- Quyết định xử phạt vi phạm hành
chính về hành vi sử dụng ma túy hoặc quyết định áp dụng biện pháp xử lý
hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.
- Xác nhận của cơ quan công an hoặc
chính quyền địa phương nơi cư trú về việc người đó là người nghiện trên địa
bàn quản lý.
- Chứng cứ chứng minh hành vi phá
tán tài sản:
Văn bản vay nợ, giấy cầm cố tài sản, biên bản giải quyết tranh chấp nợ nần
trong gia đình, hoặc lời khai của nhân chứng... chứng minh người này liên
tục tiêu tán tài sản hộ gia đình vào việc thỏa mãn cơn nghiện.
- Giấy tờ nhân thân và quan hệ: CCCD của người làm đơn và người
bị yêu cầu; Giấy kết hôn, Giấy khai sinh... để chứng minh tư cách là thành
viên gia đình có quyền lợi liên quan.
3. Thẩm
quyền của Tòa án
- Thẩm quyền theo cấp: Tòa án nhân dân Khu vực (Khoản 4 Điều 35 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015).
- Thẩm quyền theo lãnh thổ: Tòa án nơi người bị yêu cầu hạn
chế năng lực hành vi dân sự cư trú hoặc làm việc (Điểm a Khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015).
4. Trình
tự, thủ tục giải quyết tại Tòa án
Bước 1: Nộp
hồ sơ và Thụ lý việc dân sự
- Người yêu cầu gửi hồ sơ trực tiếp
hoặc qua bưu điện đến Tòa án.
- Trong 03 ngày làm việc, Tòa án
kiểm tra đơn. Nếu đủ điều kiện, Tòa án ra thông báo nộp lệ phí. Sau khi
người dân nộp biên lai thu lệ phí, vụ việc chính thức được thụ lý.
Bước 2:
Chuẩn bị xét đơn yêu cầu
- Thời hạn chuẩn bị xét đơn là 01
tháng kể từ ngày thụ lý.
- Trong giai đoạn này, Tòa án sẽ
tiến hành xác minh, thu thập chứng cứ, lấy lời khai của người làm đơn, người
bị yêu cầu, các thành viên khác trong gia đình và chính quyền địa phương.
Bước 3: Mở
phiên họp giải quyết việc dân sự
- Tòa án mở phiên họp trong thời hạn
15 ngày kể từ ngày ra quyết định mở phiên họp.
- Thành phần tham gia gồm: Thẩm
phán (chủ trì), Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp, người yêu cầu và người
bị yêu cầu (phải có mặt, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc có người đại diện).
Bước 4:
Ra quyết định
- Nếu có đủ căn cứ chứng minh người
đó nghiện và phá tán tài sản, Tòa án ra Quyết định tuyên bố một người bị
hạn chế năng lực hành vi dân sự.
- Trong quyết định này, Tòa án bắt
buộc phải quyết định chỉ định người đại diện theo pháp luật của người
bị hạn chế năng lực hành vi dân sự và xác định phạm vi đại diện.
5. Hậu quả
pháp lý đặc trưng
Quyết định của
Tòa án có hiệu lực sẽ làm thay đổi căn bản cách thức thực hiện giao dịch của
người này:
- Bị kiểm soát giao dịch tài sản: Việc xác lập, thực hiện các
giao dịch dân sự liên quan đến tài sản của người bị hạn chế năng lực
hành vi dân sự phải có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật.
- Ngoại trừ giao dịch sinh hoạt: Người này vẫn có quyền tự mình
thực hiện các giao dịch dân sự nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày
(như mua thức ăn, quần áo thông thường) hoặc các giao dịch khác mà pháp luật
có quy định riêng không cần người đại diện.
Hủy bỏ
quyết định: Khi người
này không còn nghiện chất kích thích, không còn hành vi phá tán tài sản và đã
làm chủ được kinh tế gia đình, chính họ hoặc người có quyền lợi liên quan có
quyền yêu cầu Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố hạn chế năng lực
hành vi dân sự trước đó.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét