Thứ Tư, 3 tháng 6, 2026

Yêu cầu tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

CÂU HỎI : Yêu cầu tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

(Trả lời bên dưới)

Đây là một nội dung mang tính cốt lõi trong pháp luật dân sự và tố tụng dân sự Việt Nam, thuộc Khoản 1 Điều 27 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Yêu cầu này trực tiếp tác động và làm thay đổi năng lực hành vi dân sự (khả năng cá nhân tự mình xác lập, thực hiện quyền và nghĩa vụ) của một công dân.

Để nắm vững và áp dụng chính xác quy định này, chúng ta cần bóc tách các điều kiện nội dung (theo Bộ luật Dân sự 2015) và trình tự thủ tục thực hiện (theo Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015).

I. Phân biệt 03 trạng thái năng lực hành vi dân sự của cá nhân

Bộ luật Dân sự 2015 phân định rõ ràng 03 tình trạng pháp lý dựa trên mức độ nhận thức của chủ thể:

Trạng thái pháp lý

Điều kiện về mặt y khoa / thực tế

Hậu quả pháp lý (sau khi có Quyết định của Tòa án)

Mất năng lực hành vi dân sự (Điều 22 BLDS)

Người bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ hành vi của mình.

Mọi giao dịch dân sự của người này đều phải do người đại diện theo pháp luật xác lập, thực hiện.

Có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi (Điều 23 BLDS)

Người thành niên do tình trạng thể chất hoặc tinh thần mà chưa đến mức mất năng lực hành vi, nhưng không đủ khả năng làm chủ hành vi.

Tòa án chỉ định người giám hộ, xác định phạm vi quyền, nghĩa vụ của người giám hộ đối với các giao dịch của người này.

Bị hạn chế năng lực hành vi dân sự (Điều 24 BLDS)

Người nghiện ma túy, nghiện các chất kích thích khác dẫn đến phá tán tài sản của gia đình.

Giao dịch dân sự liên quan đến tài sản của người này phải có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật (trừ giao dịch phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày).

II. Trình tự, thủ tục giải quyết tại Tòa án

Trình tự giải quyết việc dân sự này tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 376 đến Điều 380 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015:

1. Quyền nộp đơn yêu cầu

  • Đối với trường hợp Mất năng lực hoặc Khó khăn trong nhận thức: Người có quyền, nghĩa vụ liên quan hoặc cơ quan, tổ chức hữu quan có quyền nộp đơn.
  • Đối với trường hợp Hạn chế năng lực: Chỉ thành viên gia đình hoặc cơ quan, tổ chức hữu quan mới có quyền nộp đơn yêu cầu.

2. Hồ sơ bắt buộc phải chuẩn bị

Bên cạnh đơn yêu cầu theo mẫu, người nộp đơn bắt buộc phải cung cấp tài liệu chứng minh. Cụ thể:

  • Trường hợp yêu cầu tuyên bố Mất năng lực hoặc Có khó khăn trong nhận thức: Phải có Kết luận của tổ chức giám định pháp y tâm thần.
  • Trường hợp yêu cầu tuyên bố Hạn chế năng lực: Phải có tài liệu, chứng cứ chứng minh người đó nghiện ma túy hoặc các chất kích thích khác dẫn đến phá tán tài sản gia đình.

3. Thủ tục chuẩn bị xét đơn và Quyết định của Tòa án

  • Thời hạn chuẩn bị xét đơn: 01 tháng kể từ ngày Tòa án thụ lý. Trường hợp chưa có kết luận giám định thì Tòa án có thể quyết định trưng cầu giám định pháp y tâm thần theo đề nghị của đương sự.
  • Quyết định của Tòa án: Sau khi mở phiên họp xem xét đơn, nếu đơn yêu cầu có căn cứ, Tòa án sẽ ra Quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

III. Thủ tục Hủy bỏ quyết định tuyên bố

Khi căn cứ để tuyên bố các tình trạng nêu trên không còn nữa (ví dụ: người bệnh đã được chữa khỏi, người nghiện đã cai nghiện thành công và không còn phá tán tài sản), quy trình đảo ngược sẽ được thực hiện:

1.Nộp đơn yêu cầu hủy bỏ:Bước 1.

  • Chính người bị tuyên bố hoặc người có quyền, nghĩa vụ liên quan, cơ quan tổ chức hữu quan nộp đơn xin Tòa án hủy bỏ quyết định trước đó.

2.Cung cấp chứng cứ khôi phục nhận thức:Bước 2.

  • Phải có kết luận y khoa mới chứng minh họ đã khôi phục năng lực nhận thức (đối với người từng bị tâm thần) hoặc chứng cứ chứng minh không còn phá tán tài sản (đối với người từng bị hạn chế năng lực).

3.Tòa án ra quyết định hủy bỏ:Bước 3.

  • Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định cũ. Từ thời điểm quyết định này có hiệu lực pháp luật, quyền và năng lực hành vi dân sự của công dân được khôi phục hoàn toàn.

Luật gia Vlog NGUYỄN KIỆT tổng hợp và phân tích

VIDEO:

(đang cập nhật)

VĂN BẢN HƯỚNG DẪN CHI TIẾT:

(đang cập nhật)

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

(đang cập nhật)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét