Đây là một nội
dung mang tính cốt lõi trong pháp luật dân sự và tố tụng dân sự Việt Nam, thuộc
Khoản 1 Điều 27 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Yêu cầu này trực tiếp tác động
và làm thay đổi năng lực hành vi dân sự (khả năng cá nhân tự mình xác lập, thực
hiện quyền và nghĩa vụ) của một công dân.
Để nắm vững
và áp dụng chính xác quy định này, chúng ta cần bóc tách các điều kiện nội dung
(theo Bộ luật Dân sự 2015) và trình tự thủ tục thực hiện (theo Bộ luật Tố tụng
Dân sự 2015).
I. Phân
biệt 03 trạng thái năng lực hành vi dân sự của cá nhân
Bộ luật Dân
sự 2015 phân định rõ ràng 03 tình trạng pháp lý dựa trên mức độ nhận thức của chủ
thể:
|
Trạng
thái pháp lý
|
Điều
kiện về mặt y khoa / thực tế
|
Hậu quả
pháp lý (sau khi có Quyết định của Tòa án)
|
|
Mất
năng lực hành vi dân sự (Điều 22 BLDS)
|
Người bị bệnh
tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ hành vi của
mình.
|
Mọi giao dịch
dân sự của người này đều phải do người đại diện theo pháp luật xác lập, thực
hiện.
|
|
Có khó
khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi (Điều 23 BLDS)
|
Người
thành niên do tình trạng thể chất hoặc tinh thần mà chưa đến mức mất năng
lực hành vi, nhưng không đủ khả năng làm chủ hành vi.
|
Tòa án chỉ
định người giám hộ, xác định phạm vi quyền, nghĩa vụ của người giám hộ đối với
các giao dịch của người này.
|
|
Bị hạn
chế năng lực hành vi dân sự (Điều 24 BLDS)
|
Người nghiện
ma túy, nghiện các chất kích thích khác dẫn đến phá tán tài sản của gia
đình.
|
Giao dịch
dân sự liên quan đến tài sản của người này phải có sự đồng ý của người đại diện
theo pháp luật (trừ giao dịch phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày).
|
II. Trình
tự, thủ tục giải quyết tại Tòa án
Trình tự giải
quyết việc dân sự này tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 376 đến Điều 380 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015:
1. Quyền
nộp đơn yêu cầu
- Đối với trường hợp Mất năng lực
hoặc Khó khăn trong nhận thức: Người có quyền, nghĩa vụ liên quan hoặc cơ quan, tổ chức
hữu quan có quyền nộp đơn.
- Đối với trường hợp Hạn chế năng
lực: Chỉ thành
viên gia đình hoặc cơ quan, tổ chức hữu quan mới có quyền nộp
đơn yêu cầu.
2. Hồ sơ
bắt buộc phải chuẩn bị
Bên cạnh đơn
yêu cầu theo mẫu, người nộp đơn bắt buộc phải cung cấp tài liệu chứng
minh. Cụ thể:
- Trường hợp yêu cầu tuyên bố Mất
năng lực hoặc Có khó khăn trong nhận thức: Phải có Kết luận
của tổ chức giám định pháp y tâm thần.
- Trường hợp yêu cầu tuyên bố Hạn
chế năng lực: Phải có tài liệu, chứng cứ chứng minh người đó nghiện ma
túy hoặc các chất kích thích khác dẫn đến phá tán tài sản gia đình.
3. Thủ tục
chuẩn bị xét đơn và Quyết định của Tòa án
- Thời hạn chuẩn bị xét đơn: 01 tháng kể từ ngày Tòa án thụ
lý. Trường hợp chưa có kết luận giám định thì Tòa án có thể quyết định
trưng cầu giám định pháp y tâm thần theo đề nghị của đương sự.
- Quyết định của Tòa án: Sau khi mở phiên họp xem xét
đơn, nếu đơn yêu cầu có căn cứ, Tòa án sẽ ra Quyết định tuyên bố một người
mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có
khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
III. Thủ
tục Hủy bỏ quyết định tuyên bố
Khi căn cứ để
tuyên bố các tình trạng nêu trên không còn nữa (ví dụ: người bệnh đã được chữa
khỏi, người nghiện đã cai nghiện thành công và không còn phá tán tài sản), quy
trình đảo ngược sẽ được thực hiện:
1.Nộp đơn
yêu cầu hủy bỏ:Bước
1.
- Chính người
bị tuyên bố hoặc người có quyền, nghĩa vụ liên quan, cơ quan tổ chức hữu quan nộp
đơn xin Tòa án hủy bỏ quyết định trước đó.
2.Cung cấp
chứng cứ khôi phục nhận thức:Bước 2.
- Phải có kết
luận y khoa mới chứng minh họ đã khôi phục năng lực nhận thức (đối với người từng
bị tâm thần) hoặc chứng cứ chứng minh không còn phá tán tài sản (đối với người
từng bị hạn chế năng lực).
3.Tòa án
ra quyết định hủy bỏ:Bước
3.
- Tòa án ra
quyết định hủy bỏ quyết định cũ. Từ thời điểm quyết định này có hiệu lực pháp
luật, quyền và năng lực hành vi dân sự của công dân được khôi phục hoàn toàn.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét