Thứ Năm, 2 tháng 5, 2024

Khái niệm, nguyên tắc sử dụng, bảo đảm quyền lợi đối với NLĐ cao tuổi trong QHLĐ?

CÂU HỎI : Khái niệm, nguyên tắc sử dụng, bảo đảm quyền lợi đối với NLĐ cao tuổi trong QHLĐ?

(Trả lời bên dưới)

Lao động là người cao tuổi là một nguồn lực quan trọng của xã hội với bề dày kinh nghiệm và kỹ năng nghề nghiệp. Trong bối cảnh già hóa dân số, Bộ luật Lao động (BLLĐ) 2019 đã có những quy định linh hoạt nhằm vừa phát huy trí tuệ của họ, vừa bảo đảm sức khỏe và quyền được nghỉ ngơi.


1. Khái niệm người lao động cao tuổi

Theo Điều 148 BLLĐ 2019:

  • Người lao động cao tuổi là người tiếp tục làm việc sau độ tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường (hiện nay đang trong lộ trình tăng dần: nam đến đủ 62 tuổi vào năm 2028 và nữ đến đủ 60 tuổi vào năm 2035).
  • Họ tham gia vào quan hệ lao động (QHLĐ) dựa trên sự tự nguyện và thỏa thuận với người sử dụng lao động (NSDLĐ).

2. Nguyên tắc sử dụng lao động cao tuổi

Việc sử dụng nhóm lao động này dựa trên 03 nguyên tắc chủ đạo nhằm bảo đảm sự tôn trọng và an toàn:

1.     Nguyên tắc tự nguyện: Việc tiếp tục làm việc sau tuổi nghỉ hưu hoàn toàn dựa trên sự thỏa thuận giữa hai bên. NSDLĐ không được ép buộc và NLĐ cao tuổi có quyền chấm dứt hợp đồng khi cảm thấy không còn đủ sức khỏe.

2.     Sử dụng phù hợp với sức khỏe: NSDLĐ có trách nhiệm quan tâm chăm sóc sức khỏe của NLĐ cao tuổi tại nơi làm việc. Không được bố trí họ làm những công việc có hại cho sức khỏe lâu dài.

3.     Khuyến khích phát huy kinh nghiệm: Nhà nước khuyến khích sử dụng NLĐ cao tuổi làm việc phù hợp với kinh nghiệm, trình độ chuyên môn kỹ thuật nhằm tránh lãng phí chất xám và truyền thụ nghề nghiệp cho thế hệ trẻ.


3. Quy định bảo đảm quyền lợi cụ thể

Pháp luật thiết lập các cơ chế đặc thù để bảo vệ NLĐ cao tuổi như sau:

a. Về hợp đồng lao động và tiền lương

  • Loại hợp đồng: NLĐ cao tuổi có quyền thỏa thuận giao kết nhiều lần hợp đồng lao động xác định thời hạn. Điều này giúp cả hai bên linh hoạt trong việc duy trì quan hệ lao động tùy theo tình trạng sức khỏe thực tế.
  • Chế độ kép: NLĐ cao tuổi vừa được hưởng lương theo thỏa thuận cho công việc đang làm, vừa được hưởng các chế độ hưu trí, trợ cấp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

b. Về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi (Điều 148)

  • Quyền rút ngắn thời gian làm việc: NLĐ cao tuổi có quyền thỏa thuận với NSDLĐ về việc rút ngắn thời giờ làm việc hàng ngày hoặc áp dụng chế độ làm việc không trọn thời gian.
  • Đánh giá: Đây là quy định rất hợp lý, giúp họ vẫn có thể đóng góp trí tuệ mà không bị quá tải về thể chất.

c. Bảo vệ sức khỏe và an toàn lao động (Điều 149)

  • Cấm công việc nặng nhọc, độc hại: NSDLĐ không được sử dụng NLĐ cao tuổi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, trừ trường hợp bảo đảm các điều kiện an toàn đặc biệt.
  • Kiểm tra sức khỏe: NSDLĐ cần chú trọng việc khám sức khỏe định kỳ để điều chỉnh khối lượng công việc phù hợp với sự thay đổi của thể trạng theo độ tuổi.

4. Đánh giá tính hợp lý

Các quy định về lao động cao tuổi trong BLLĐ 2019 thể hiện sự cân bằng giữa kinh tế và xã hội:

  • Tính nhân văn: Ghi nhận quyền được lao động và cống hiến của người già, giúp họ tránh cảm giác bị "gạt ra ngoài lề" xã hội sau khi về hưu.
  • Tính thực tiễn: Việc cho phép ký nhiều lần hợp đồng xác định thời hạn giúp doanh nghiệp giảm bớt áp lực về cam kết dài hạn, trong khi NLĐ vẫn giữ được việc làm và thu nhập.
  • Tận dụng nguồn lực: Đặc biệt trong các ngành đòi hỏi trình độ cao như giáo dục, y tế, nghiên cứu khoa học, các quy định này tạo hành lang pháp lý vững chắc để các chuyên gia đầu ngành tiếp tục cống hiến.

Kết luận: Bảo vệ quyền lợi cho lao động cao tuổi không chỉ là bảo vệ một cá nhân, mà là bảo vệ kho tàng kinh nghiệm và tri thức của xã hội, đồng thời chuẩn bị cho sự thích ứng với cơ cấu dân số đang già hóa tại Việt Nam.

 

VIDEO:

(đang cập nhật)

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

(đang cập nhật)

VĂN BẢN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN:

(đang cập nhật)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét