Thứ Hai, 29 tháng 4, 2024

Phân loại chứng cứ, nguồn chứng cứ, bảo quản và bảo vệ chứng cứ?

CÂU HỎI : Phân loại chứng cứ, nguồn chứng cứ, bảo quản và bảo vệ chứng cứ?

(Trả lời bên dưới)

Theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự Việt Nam, việc phân loại, xác định nguồn chứng cứ và các quy định về bảo quản, bảo vệ chứng cứ là cơ sở pháp lý quan trọng để Tòa án xem xét, đánh giá và giải quyết vụ việc khách quan, toàn diện.


1. Phân loại chứng cứ

Mặc dù Bộ luật Tố tụng Dân sự (BLTTDS) 2015 không có điều luật quy định trực tiếp tên gọi phân loại chứng cứ, nhưng trong khoa học pháp lý, chứng cứ thường được phân chia theo các tiêu chí sau:

  • Căn cứ vào mức độ liên quan đến tình tiết cần chứng minh:
    • Chứng cứ trực tiếp: Là những chứng cứ có mối liên hệ trực tiếp với tình tiết cần chứng minh mà không cần thông qua tình tiết trung gian (ví dụ: bản hợp đồng có chữ ký, dấu vân tay của các bên).
    • Chứng cứ gián tiếp: Là những chứng cứ phản ánh các tình tiết có liên quan đến đối tượng chứng minh thông qua một hoặc nhiều tình tiết trung gian.
  • Căn cứ vào nguồn gốc hình thành:
    • Chứng cứ gốc: Là những chứng cứ xuất hiện lần đầu tiên từ nguồn gốc trực tiếp (ví dụ: vật chứng, bản chính của tài liệu).
    • Chứng cứ sao chép, thuật lại: Là thông tin được sao chụp từ bản gốc hoặc truyền đạt, thuật lại từ lời của người khác.
  • Căn cứ vào hình thức thể hiện:
    • Chứng cứ vật chất: Vật chứng, các tài liệu, dữ liệu điện tử hữu hình.
    • Chứng cứ bằng lời khai: Lời khai của đương sự, người làm chứng.

2. Nguồn chứng cứ trong tố tụng dân sự

Căn cứ theo Điều 94 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, chứng cứ được thu thập từ các nguồn sau:

1.     Tài liệu đọc được, nghe được, nhìn được, dữ liệu điện tử: Văn bản, băng ghi âm, đĩa ghi âm, băng ghi hình, đĩa ghi hình, hoặc thông điệp dữ liệu điện tử.

2.     Vật chứng: Các vật hữu hình có liên quan đến vụ việc tranh chấp.

3.     Lời khai của đương sự: Lời trình bày trực tiếp của đương sự.

4.     Lời khai của người làm chứng: Lời trình bày của người biết các tình tiết có liên quan.

5.     Kết luận giám định: Ý kiến của cơ quan, người có chuyên môn.

6.     Biên bản ghi kết quả thẩm định tại chỗ.

7.     Kết quả định giá tài sản, thẩm định giá tài sản.

8.     Văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi pháp lý do người có thẩm quyền lập: Ví dụ như vi bằng của Thừa phát lại, biên bản của cơ quan nhà nước.

9.     Văn bản công chứng, chứng thực.

10.                        Các nguồn khác mà pháp luật có quy định.


3. Bảo quản và bảo vệ chứng cứ

a. Bảo quản tài liệu, chứng cứ (Điều 107 BLTTDS 2015)

Việc bảo quản chứng cứ nhằm duy trì tính toàn vẹn và giá trị chứng minh của chứng cứ:

  • Khi đã giao nộp tại Tòa án: Tòa án chịu trách nhiệm bảo quản tài liệu, chứng cứ đó.
  • Khi không thể giao nộp tại Tòa án: Người đang lưu giữ tài liệu, chứng cứ có trách nhiệm bảo quản.
  • Giao người thứ ba bảo quản: Trường hợp cần thiết, Thẩm phán ra quyết định và lập biên bản giao cho người thứ ba bảo quản (người nhận bảo quản phải ký tên, được hưởng thù lao và chịu trách nhiệm theo luật định).
  • Nghiêm cấm: Nghiêm cấm mọi hành vi hủy hoại tài liệu, chứng cứ.

b. Bảo vệ chứng cứ (Điều 110 BLTTDS 2015)

  • Trường hợp áp dụng: Khi chứng cứ đang bị tiêu hủy, có nguy cơ bị tiêu hủy hoặc sau này khó có thể thu thập được, đương sự có quyền đề nghị Tòa án áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo toàn.
  • Các biện pháp của Tòa án: Niêm phong, thu giữ, chụp ảnh, ghi âm, ghi hình, phục chế, khám nghiệm, lập biên bản và các biện pháp khác.
  • Bảo vệ người cung cấp chứng cứ: Trường hợp người làm chứng bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép hoặc mua chuộc, Tòa án có quyền buộc chấm dứt hành vi đó; nếu có dấu hiệu tội phạm thì yêu cầu Viện kiểm sát xem xét trách nhiệm hình sự.

4. Tóm tắt các chế định pháp lý

Chế định

Quy định chính

Căn cứ pháp lý

Nguồn chứng cứ

Tài liệu, vật chứng, lời khai, kết luận giám định...

Điều 94 BLTTDS 2015

Bảo quản chứng cứ

Tòa án hoặc người đang lưu giữ bảo quản; nghiêm cấm hủy hoại.

Điều 107  BLTTDS 2015

Bảo vệ chứng cứ

Áp dụng biện pháp khẩn cấp (niêm phong, thu giữ...) khi có nguy cơ tiêu hủy.

Điều 110 BLTTDS 2015


Video Bài giảng Chứng cứ và chứng minh trong Tố tụng Dân sự giúp củng cố kiến thức về nguồn chứng cứ và các quy định pháp lý liên quan trong hoạt động tố tụng dân sự.

VIDEO:

(đang cập nhật)

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

(đang cập nhật)

VĂN BẢN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN:

(đang cập nhật)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét