Dưới đây là
nội dung phân tích chi tiết về Biện pháp khẩn cấp tạm thời (BPKCTT)
trong Tố tụng Dân sự theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 (BLTTDS
2015).
1. Khái
niệm và Ý nghĩa của Biện pháp khẩn cấp tạm thời Khái niệm Theo quy định
tại Điều 111 BLTTDS 2015, biện pháp khẩn cấp tạm thời là biện pháp do
Tòa án quyết định áp dụng trong quá trình giải quyết vụ án dân sự nhằm:
- Tạm thời giải quyết nhu cầu cấp
bách của đương sự.
- Bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài
sản của đương sự.
- Thu thập và bảo vệ chứng cứ.
- Bảo toàn tình trạng hiện có,
tránh gây thiệt hại không thể khắc phục được.
- Bảo đảm cho việc thi hành án.
Ý nghĩa
- Ngăn chặn kịp thời hành vi vi phạm: Ngăn chặn các hành vi tẩu tán
tài sản, hủy hoại chứng cứ, hoặc thay đổi hiện trạng tài sản đang tranh chấp.
- Bảo vệ quyền lợi hợp pháp của
đương sự: Giúp
người yếu thế (như người cần cấp dưỡng, người bị thiệt hại về sức khỏe,
tính mạng) vượt qua khó khăn trước mắt trong khi chờ Tòa án giải quyết vụ
án.
- Bảo đảm tính khả thi của bản
án/quyết định:
Giữ nguyên trạng thái tài sản, quan hệ pháp luật để đảm bảo bản án, quyết
định của Tòa án khi có hiệu lực có thể thi hành được trên thực tế.
2. Quyền
yêu cầu và Thẩm quyền áp dụng BPKCTT Quyền yêu
cầu Theo Điều 111 và Điều 113 BLTTDS 2015, các chủ thể sau có quyền yêu cầu Tòa án
áp dụng BPKCTT:
- Đương sự.
- Người đại diện hợp pháp của
đương sự.
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi
kiện để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.
Lưu ý về
nghĩa vụ chứng minh và bảo đảm:
- Người yêu cầu phải cung cấp chứng
cứ để chứng minh cho sự cần thiết phải áp dụng BPKCTT.
- Đối với một số biện pháp (như kê
biên tài sản đang tranh chấp, cấm chuyển dịch quyền về tài sản, phong tỏa
tài sản...), người yêu cầu phải thực hiện biện pháp bảo đảm bằng cách gửi
một khoản tiền, kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá trị tương đương với
tổn thất hoặc thiệt hại có thể phát sinh do việc áp dụng BPKCTT không
đúng.
Thẩm quyền
quyết định Căn cứ Điều 112 BLTTDS 2015:
- Trước khi mở phiên tòa: Thẩm phán được phân công giải
quyết vụ án là người xem xét, quyết định.
- Tại phiên tòa: Hội đồng xét xử là người xem
xét, quyết định.
3. Thủ tục
áp dụng, thay đổi, hủy bỏ BPKCTT Trình tự,
thủ tục áp dụng BPKCTT
|
Giai
đoạn
|
Trình
tự thực hiện và Thời hạn giải quyết
|
|
Nộp đơn
|
- Đương sự
nộp đơn yêu cầu tại Tòa án có thẩm quyền, kèm theo tài liệu, chứng cứ chứng
minh.
- Trường hợp
do tình thế khẩn cấp, có quyền nộp đơn yêu cầu áp dụng BPKCTT đồng thời với
việc nộp đơn khởi kiện.
|
|
Xem xét
|
- Thẩm
phán xem xét hồ sơ.
- Trong thời
hạn 48 giờ kể từ thời điểm nhận được đơn, Thẩm phán phải xem xét và ra
quyết định áp dụng BPKCTT. Nếu không chấp nhận, Tòa án phải thông báo bằng
văn bản và nêu rõ lý do.
|
Thay đổi,
áp dụng bổ sung hoặc hủy bỏ BPKCTT Theo Điều 137 BLTTDS 2015:
- Thay đổi/Áp dụng bổ sung: Khi xét thấy BPKCTT đang áp dụng
không còn phù hợp mà cần thiết phải thay đổi hoặc áp dụng bổ sung BPKCTT
khác thì thủ tục thay đổi, bổ sung được thực hiện tương tự như thủ tục áp
dụng BPKCTT.
- Hủy bỏ: Tòa án ra quyết định hủy bỏ
BPKCTT trong các trường hợp sau:
1.
Người
yêu cầu áp dụng BPKCTT có đơn đề nghị hủy bỏ. 2.
Người
yêu cầu không thực hiện các biện pháp bảo đảm khi được Tòa án yêu cầu. 3.
Lý
do áp dụng BPKCTT không còn. 4.
Trường
hợp Tòa án tự mình áp dụng mà căn cứ áp dụng không còn.
4. Giải
quyết khiếu nại, kiến nghị về BPKCTT Theo Điều 140 và Điều 141 BLTTDS 2015:
- Quyền khiếu nại, kiến nghị:
- Đương sự có quyền khiếu nại.
- Viện kiểm sát có quyền kiến nghị
với Chánh án Tòa án đang giải quyết vụ án về quyết định áp dụng, thay đổi,
hủy bỏ hoặc không áp dụng, thay đổi, hủy bỏ BPKCTT.
- Thẩm quyền và thời hạn giải quyết: Chánh án Tòa án phải xem xét,
giải quyết khiếu nại, kiến nghị trong thời hạn 03 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được. Quyết định giải quyết khiếu nại, kiến nghị của Chánh án
là quyết định cuối cùng.
|
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét