Thứ Hai, 29 tháng 4, 2024

Khái niệm và ý nghĩa của BPKCTT; quyền yêu cầu, thẩm quyền và thủ tục quyết định áp dụng, thay đổi và huỷ bỏ BPKCTT?

CÂU HỎI : Khái niệm và ý nghĩa của BPKCTT; quyền yêu cầu, thẩm quyền và thủ tục quyết định áp dụng, thay đổi và huỷ bỏ BPKCTT?

(Trả lời bên dưới)

Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết về Biện pháp khẩn cấp tạm thời (BPKCTT) trong Tố tụng Dân sự theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 (BLTTDS 2015).


1. Khái niệm và Ý nghĩa của Biện pháp khẩn cấp tạm thời

Khái niệm

Theo quy định tại Điều 111 BLTTDS 2015, biện pháp khẩn cấp tạm thời là biện pháp do Tòa án quyết định áp dụng trong quá trình giải quyết vụ án dân sự nhằm:

  • Tạm thời giải quyết nhu cầu cấp bách của đương sự.
  • Bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản của đương sự.
  • Thu thập và bảo vệ chứng cứ.
  • Bảo toàn tình trạng hiện có, tránh gây thiệt hại không thể khắc phục được.
  • Bảo đảm cho việc thi hành án.

Ý nghĩa

  • Ngăn chặn kịp thời hành vi vi phạm: Ngăn chặn các hành vi tẩu tán tài sản, hủy hoại chứng cứ, hoặc thay đổi hiện trạng tài sản đang tranh chấp.
  • Bảo vệ quyền lợi hợp pháp của đương sự: Giúp người yếu thế (như người cần cấp dưỡng, người bị thiệt hại về sức khỏe, tính mạng) vượt qua khó khăn trước mắt trong khi chờ Tòa án giải quyết vụ án.
  • Bảo đảm tính khả thi của bản án/quyết định: Giữ nguyên trạng thái tài sản, quan hệ pháp luật để đảm bảo bản án, quyết định của Tòa án khi có hiệu lực có thể thi hành được trên thực tế.

2. Quyền yêu cầu và Thẩm quyền áp dụng BPKCTT

Quyền yêu cầu

Theo Điều 111 và Điều 113 BLTTDS 2015, các chủ thể sau có quyền yêu cầu Tòa án áp dụng BPKCTT:

  • Đương sự.
  • Người đại diện hợp pháp của đương sự.
  • Cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.

Lưu ý về nghĩa vụ chứng minh và bảo đảm:

  • Người yêu cầu phải cung cấp chứng cứ để chứng minh cho sự cần thiết phải áp dụng BPKCTT.
  • Đối với một số biện pháp (như kê biên tài sản đang tranh chấp, cấm chuyển dịch quyền về tài sản, phong tỏa tài sản...), người yêu cầu phải thực hiện biện pháp bảo đảm bằng cách gửi một khoản tiền, kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá trị tương đương với tổn thất hoặc thiệt hại có thể phát sinh do việc áp dụng BPKCTT không đúng.

Thẩm quyền quyết định

Căn cứ Điều 112 BLTTDS 2015:

  • Trước khi mở phiên tòa: Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án là người xem xét, quyết định.
  • Tại phiên tòa: Hội đồng xét xử là người xem xét, quyết định.

3. Thủ tục áp dụng, thay đổi, hủy bỏ BPKCTT

Trình tự, thủ tục áp dụng BPKCTT

Giai đoạn

Trình tự thực hiện và Thời hạn giải quyết

Nộp đơn

- Đương sự nộp đơn yêu cầu tại Tòa án có thẩm quyền, kèm theo tài liệu, chứng cứ chứng minh.



- Trường hợp do tình thế khẩn cấp, có quyền nộp đơn yêu cầu áp dụng BPKCTT đồng thời với việc nộp đơn khởi kiện.

Xem xét

- Thẩm phán xem xét hồ sơ.



- Trong thời hạn 48 giờ kể từ thời điểm nhận được đơn, Thẩm phán phải xem xét và ra quyết định áp dụng BPKCTT. Nếu không chấp nhận, Tòa án phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Thay đổi, áp dụng bổ sung hoặc hủy bỏ BPKCTT

Theo Điều 137 BLTTDS 2015:

  • Thay đổi/Áp dụng bổ sung: Khi xét thấy BPKCTT đang áp dụng không còn phù hợp mà cần thiết phải thay đổi hoặc áp dụng bổ sung BPKCTT khác thì thủ tục thay đổi, bổ sung được thực hiện tương tự như thủ tục áp dụng BPKCTT.
  • Hủy bỏ: Tòa án ra quyết định hủy bỏ BPKCTT trong các trường hợp sau:

1.     Người yêu cầu áp dụng BPKCTT có đơn đề nghị hủy bỏ.

2.     Người yêu cầu không thực hiện các biện pháp bảo đảm khi được Tòa án yêu cầu.

3.     Lý do áp dụng BPKCTT không còn.

4.     Trường hợp Tòa án tự mình áp dụng mà căn cứ áp dụng không còn.


4. Giải quyết khiếu nại, kiến nghị về BPKCTT

Theo Điều 140Điều 141 BLTTDS 2015:

  • Quyền khiếu nại, kiến nghị: 
    • Đương sự có quyền khiếu nại.
    • Viện kiểm sát có quyền kiến nghị với Chánh án Tòa án đang giải quyết vụ án về quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ hoặc không áp dụng, thay đổi, hủy bỏ BPKCTT.
  • Thẩm quyền và thời hạn giải quyết: Chánh án Tòa án phải xem xét, giải quyết khiếu nại, kiến nghị trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được. Quyết định giải quyết khiếu nại, kiến nghị của Chánh án là quyết định cuối cùng.

VIDEO:

(đang cập nhật)

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

(đang cập nhật)

VĂN BẢN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN:

(đang cập nhật)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét