Thứ Hai, 29 tháng 4, 2024

Phân tích khái niệm và các thuộc tính của chứng cứ?

CÂU HỎI :Phân tích khái niệm và các thuộc tính của chứng cứ?

(Trả lời bên dưới)

Theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự Việt Nam, chứng cứ là một trong những chế định pháp lý quan trọng nhất, đóng vai trò là "linh hồn" của quá trình giải quyết vụ án. Dưới đây là phân tích chi tiết về khái niệm và các thuộc tính của chứng cứ theo quy định hiện hành.


1. Khái niệm chứng cứ trong tố tụng dân sự

Căn cứ theo Điều 93 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, chứng cứ trong vụ việc dân sự được định nghĩa như sau:

"Chứng cứ trong vụ việc dân sự là những gì có thật được đương sự và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác giao nộp, xuất trình cho Tòa án trong quá trình tố tụng hoặc do Tòa án thu thập được theo trình tự, thủ tục do Bộ luật này quy định và được Tòa án sử dụng làm căn cứ để xác định các tình tiết khách quan của vụ việc dân sự cũng như xác định yêu cầu hay sự phản đối của đương sự là có căn cứ và hợp pháp."

Từ định nghĩa trên, có thể rút ra các đặc điểm cốt lõi của chứng cứ:

  • Là những gì có thật: Phản ánh các sự kiện, hiện tượng, tình tiết đã hoặc đang tồn tại trong thực tế khách quan, không phải là sự suy diễn, tưởng tượng hay bịa đặt.
  • Được thu thập, cung cấp, giao nộp theo trình tự, thủ tục tố tụng: Phải thông qua các con đường hợp pháp do Bộ luật Tố tụng dân sự quy định.
  • Là cơ sở để giải quyết vụ án: Được Tòa án sử dụng để làm rõ sự thật, làm căn cứ ra bản án, quyết định.

2. Các thuộc tính pháp lý của chứng cứ

Để một thông tin, tài liệu được coi là chứng cứ và có giá trị chứng minh trong tố tụng dân sự, nó phải hội tụ đồng thời ba thuộc tính pháp lý cơ bản sau:

a. Tính khách quan

  • Nội dung: Chứng cứ phải là những tình tiết, sự kiện có thật tồn tại trên thực tế, không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của bất kỳ cá nhân hay cơ quan nào.
  • Ý nghĩa: Đảm bảo Tòa án xem xét sự việc đúng như nó đã diễn ra, tránh việc các bên đương sự ngụy tạo, bóp méo sự thật hoặc đưa ra những thông tin mang tính phỏng đoán để làm chứng cứ.

b. Tính liên quan

  • Nội dung: Chứng cứ phải có mối liên hệ nhân quả hoặc liên hệ lô-gic với đối tượng cần chứng minh trong vụ việc. Nó phải góp phần làm sáng tỏ một hoặc nhiều tình tiết của vụ án, từ đó giúp Tòa án giải quyết đúng đắn vụ việc.
  • Ý nghĩa: Thông tin hoặc tài liệu dù là có thật nhưng nếu không liên quan đến tranh chấp hoặc yêu cầu giải quyết vụ án (ví dụ: không làm thay đổi quyền, nghĩa vụ của các bên) thì không được coi là chứng cứ.

c. Tính hợp pháp

  • Nội dung: Chứng cứ phải được thu thập, giao nộp và xuất trình theo đúng trình tự, thủ tục do Bộ luật Tố tụng dân sự quy định. Nguồn gốc của chứng cứ phải hợp pháp (Điều 94 BLTTDS 2015).
  • Ý nghĩa: Tòa án sẽ không chấp nhận những chứng cứ được thu thập bằng các biện pháp trái pháp luật, xâm phạm quyền con người, quyền công dân hoặc vi phạm nguyên tắc tố tụng.

3. Tóm tắt các thuộc tính của chứng cứ

Để dễ dàng ghi nhớ và phân tích, các thuộc tính của chứng cứ được tổng hợp trong bảng sau:

Thuộc tính

Biểu hiện cụ thể

Hậu quả pháp lý nếu vi phạm

Tính khách quan

Là sự thật, không bị ngụy tạo, không phải là sự suy đoán của đương sự.

Tòa án không sử dụng làm căn cứ giải quyết vụ án.

Tính liên quan

Trực tiếp hoặc gián tiếp làm sáng tỏ các tình tiết của vụ án.

Tòa án loại bỏ khỏi hồ sơ vụ án.

Tính hợp pháp

Được thu thập, giao nộp đúng trình tự, thẩm quyền, thủ tục tố tụng.

Không có giá trị chứng minh; Tòa án không xem xét.


4. Nguồn của chứng cứ

Theo quy định tại Điều 94 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, các nguồn cung cấp chứng cứ bao gồm:

1.     Tài liệu đọc được, nghe được, nhìn được.

2.     Vật chứng.

3.     Lời khai của đương sự.

4.     Lời khai của người làm chứng.

5.     Kết luận giám định.

6.     Biên bản ghi kết quả thẩm định tại chỗ.

7.     Kết quả định giá tài sản, thẩm định giá tài sản.

8.     Văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi pháp lý do người có thẩm quyền lập.

9.     Văn bản công chứng, chứng thực.

10.                        Các nguồn khác mà pháp luật có quy định.

 

VIDEO:

(đang cập nhật)

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

(đang cập nhật)

VĂN BẢN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN:

(đang cập nhật)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét