Thứ Hai, 29 tháng 4, 2024

Phạm vi xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm; thủ tục tiến hành phiên toà giám đốc thẩm, tái thẩm và quyền hạn của hội đồng giám đốc thẩm, tái thẩm?

CÂU HỎI : Phạm vi xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm; thủ tục tiến hành phiên toà giám đốc thẩm, tái thẩm và quyền hạn của hội đồng giám đốc thẩm, tái thẩm?

(Trả lời bên dưới)

Dưới đây là phân tích chi tiết về phạm vi xét xử, thủ tục tiến hành phiên tòa và quyền hạn của Hội đồng xét xử theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm trong tố tụng dân sự theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự (BLTTDS) 2015.


1. Phạm vi xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm

Phạm vi xét xử theo hai thủ tục này được xác định như sau:

  • Đối với thủ tục Giám đốc thẩm (Điều 342 BLTTDS 2015):
    • Phạm vi cơ bản: Hội đồng xét xử giám đốc thẩm chỉ xem xét lại phần quyết định của bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị hoặc có liên quan đến việc xem xét nội dung kháng nghị.
    • Phạm vi mở rộng: Hội đồng xét xử có quyền xem xét phần quyết định không bị kháng nghị hoặc không liên quan đến việc xem xét nội dung kháng nghị, nếu phần quyết định đó xâm phạm đến lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước, lợi ích của người thứ ba không phải là đương sự trong vụ án.
  • Đối với thủ tục Tái thẩm (Điều 351 BLTTDS 2015):
    • Tương tự như giám đốc thẩm, phạm vi xét xử tái thẩm được giới hạn bởi quyết định kháng nghị. Tòa án cũng có quyền xem xét các phần khác của bản án, quyết định không bị kháng nghị nếu xét thấy phần quyết định đó xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, hoặc lợi ích của người thứ ba.

2. Thủ tục tiến hành phiên tòa giám đốc thẩm, tái thẩm

Thủ tục tiến hành phiên tòa giám đốc thẩm, tái thẩm được quy định chặt chẽ nhằm bảo đảm tính khách quan và thận trọng:

  • Thời hạn mở phiên tòa: Theo Điều 339 và Điều 357 BLTTDS 2015, Tòa án có thẩm quyền phải mở phiên tòa trong thời hạn 04 tháng, kể từ ngày nhận được kháng nghị kèm theo hồ sơ vụ án.
  • Thành phần Hội đồng xét xử:
    • Phiên tòa được tiến hành bởi Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao hoặc Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
    • Việc xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm phải có sự tham gia của Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp.
  • Trình tự tiến hành phiên tòa:

1.     Khai mạc: Chủ tọa phiên tòa tuyên bố khai mạc và kiểm tra sự có mặt của những người được triệu tập.

2.     Trình bày báo cáo: Một thành viên của Hội đồng xét xử trình bày tóm tắt nội dung vụ án, các tình tiết đã được giải quyết ở các cấp xét xử trước đó, nội dung của bản án, quyết định đã có hiệu lực và các nội dung của kháng nghị.

3.     Trình bày ý kiến: Những người được triệu tập (nếu có) trình bày ý kiến của mình về quyết định kháng nghị.

4.     Phát biểu của Viện kiểm sát: Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc giải quyết vụ án trước khi Hội đồng nghị án.

5.     Nghị án và quyết định: Hội đồng xét xử thảo luận và biểu quyết thông qua quyết định theo đa số.


3. Quyền hạn của Hội đồng xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm

Mặc dù có điểm tương đồng, thẩm quyền của Hội đồng xét xử hai thủ tục này có sự khác biệt do mục đích và bản chất khác nhau.

Bảng so sánh quyền hạn

Quyền hạn của Hội đồng xét xử

Giám đốc thẩm (Điều 343 BLTTDS 2015)

Tái thẩm (Điều 356 BLTTDS 2015)

Không chấp nhận kháng nghị

Giữ nguyên bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.

Giữ nguyên bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.

Hủy bản án, quyết định và giữ nguyên...

Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật, giữ nguyên bản án, quyết định đúng pháp luật của Tòa án cấp dưới đã bị hủy hoặc bị sửa.

Không có thẩm quyền này

Hủy để xét xử lại

Hủy một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định để xét xử lại theo thủ tục sơ thẩm hoặc phúc thẩm.

Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật để xét xử sơ thẩm lại theo thủ tục luật định.

Hủy và đình chỉ

Hủy bản án, quyết định và đình chỉ giải quyết vụ án.

Hủy bản án, quyết định và đình chỉ giải quyết vụ án.

Sửa bản án, quyết định

Sửa một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.

Không có thẩm quyền này

VIDEO:

(đang cập nhật)

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

(đang cập nhật)

VĂN BẢN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN:

(đang cập nhật)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét