Dưới đây là
phân tích chi tiết về phạm vi xét xử, thủ tục tiến hành phiên tòa và quyền hạn
của Hội đồng xét xử theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm trong tố tụng dân sự
theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự (BLTTDS) 2015.
1. Phạm
vi xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm Phạm vi xét
xử theo hai thủ tục này được xác định như sau:
- Đối với thủ tục Giám đốc thẩm
(Điều 342 BLTTDS 2015):
- Phạm vi cơ bản: Hội đồng xét xử giám đốc thẩm
chỉ xem xét lại phần quyết định của bản án, quyết định đã có hiệu lực
pháp luật bị kháng nghị hoặc có liên quan đến việc xem xét nội dung kháng
nghị.
- Phạm vi mở rộng: Hội đồng xét xử có quyền xem
xét phần quyết định không bị kháng nghị hoặc không liên quan đến việc xem
xét nội dung kháng nghị, nếu phần quyết định đó xâm phạm đến lợi ích công
cộng, lợi ích của Nhà nước, lợi ích của người thứ ba không phải là đương
sự trong vụ án.
- Đối với thủ tục Tái thẩm (Điều 351 BLTTDS 2015):
- Tương tự như giám đốc thẩm, phạm
vi xét xử tái thẩm được giới hạn bởi quyết định kháng nghị. Tòa án cũng
có quyền xem xét các phần khác của bản án, quyết định không bị kháng nghị
nếu xét thấy phần quyết định đó xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước, lợi
ích công cộng, hoặc lợi ích của người thứ ba.
2. Thủ tục
tiến hành phiên tòa giám đốc thẩm, tái thẩm Thủ tục tiến
hành phiên tòa giám đốc thẩm, tái thẩm được quy định chặt chẽ nhằm bảo đảm tính
khách quan và thận trọng:
- Thời hạn mở phiên tòa: Theo Điều 339 và Điều 357
BLTTDS 2015, Tòa án có thẩm quyền phải mở phiên tòa trong thời hạn 04
tháng, kể từ ngày nhận được kháng nghị kèm theo hồ sơ vụ án.
- Thành phần Hội đồng xét xử:
- Phiên tòa được tiến hành bởi Ủy
ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao hoặc Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân
dân tối cao.
- Việc xét xử giám đốc thẩm, tái
thẩm phải có sự tham gia của Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp.
- Trình tự tiến hành phiên tòa:
1.
Khai mạc: Chủ
tọa phiên tòa tuyên bố khai mạc và kiểm tra sự có mặt của những người được triệu
tập. 2.
Trình bày báo cáo: Một thành viên của Hội đồng xét xử trình bày tóm tắt nội dung vụ án, các
tình tiết đã được giải quyết ở các cấp xét xử trước đó, nội dung của bản án,
quyết định đã có hiệu lực và các nội dung của kháng nghị. 3.
Trình bày ý kiến: Những người được triệu tập (nếu có) trình bày ý kiến của mình về quyết định
kháng nghị. 4.
Phát biểu của Viện kiểm sát: Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc giải
quyết vụ án trước khi Hội đồng nghị án. 5.
Nghị án và quyết định: Hội đồng xét xử thảo luận và biểu quyết thông qua quyết định
theo đa số.
3. Quyền
hạn của Hội đồng xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm Mặc dù có điểm
tương đồng, thẩm quyền của Hội đồng xét xử hai thủ tục này có sự khác biệt do mục
đích và bản chất khác nhau. Bảng so
sánh quyền hạn
|
Quyền
hạn của Hội đồng xét xử
|
Giám đốc
thẩm (Điều 343 BLTTDS 2015)
|
Tái thẩm
(Điều 356 BLTTDS 2015)
|
|
Không
chấp nhận kháng nghị
|
Giữ nguyên
bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
|
Giữ nguyên
bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
|
|
Hủy bản
án, quyết định và giữ nguyên...
|
Hủy bản
án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật, giữ nguyên bản án, quyết định đúng
pháp luật của Tòa án cấp dưới đã bị hủy hoặc bị sửa.
|
Không
có thẩm quyền này
|
|
Hủy để
xét xử lại
|
Hủy một phần
hoặc toàn bộ bản án, quyết định để xét xử lại theo thủ tục sơ thẩm hoặc phúc
thẩm.
|
Hủy bản
án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật để xét xử sơ thẩm lại theo thủ tục luật
định.
|
|
Hủy và
đình chỉ
|
Hủy bản
án, quyết định và đình chỉ giải quyết vụ án.
|
Hủy bản
án, quyết định và đình chỉ giải quyết vụ án.
|
|
Sửa bản
án, quyết định
|
Sửa một phần
hoặc toàn bộ bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
|
Không
có thẩm quyền này
|
|
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét