Dưới đây là
phân tích chi tiết về trình tự, thủ tục, cơ sở và thẩm quyền xem xét lại quyết
định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao (HĐTPTANDTC) theo quy định
tại Chương XXII (từ Điều 358 đến Điều 360) của Bộ luật Tố tụng Dân sự
(BLTTDS) năm 2015.
1. Cơ sở
để xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán TANDTC Theo quy định
tại Điều 358 BLTTDS 2015, quyết định của HĐTPTANDTC (dù là quyết định
giám đốc thẩm hoặc tái thẩm) chỉ bị xem xét lại khi có đồng thời hai nhóm căn cứ
sau:
- Về nội dung: Bản án, quyết định đó có vi phạm
pháp luật nghiêm trọng hoặc có tình tiết mới làm thay đổi cơ bản nội dung
của vụ án (đáp ứng một trong các căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 326 hoặc
Điều 353 BLTTDS 2015).
- Về văn bản pháp lý: Việc xem xét lại phải kèm theo
một trong các văn bản sau:
- Yêu cầu của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội.
- Kiến nghị của Ủy ban Tư pháp của
Quốc hội.
- Kiến nghị của Viện trưởng Viện
kiểm sát nhân dân tối cao (VKSNDTC).
- Đề nghị của Chánh án Tòa án
nhân dân tối cao (TANDTC).
2. Thẩm
quyền yêu cầu, kiến nghị, đề nghị Chủ thể có
quyền ban hành văn bản đề nghị, kiến nghị hoặc yêu cầu xem xét lại quyết định của
HĐTPTANDTC được quy định tại Điều 360 BLTTDS 2015 bao gồm:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội: Có quyền yêu cầu
HĐTPTANDTC xem xét lại quyết định của mình.
- Ủy ban Tư pháp của Quốc hội: Có quyền kiến nghị
HĐTPTANDTC xem xét lại quyết định.
- Viện trưởng VKSNDTC: Có quyền kiến nghị
HĐTPTANDTC xem xét lại quyết định.
- Chánh án TANDTC: Có quyền đề nghị
HĐTPTANDTC xem xét lại quyết định.
3. Thẩm
quyền giải quyết
- Cơ quan giải quyết: Hội đồng Thẩm phán Tòa án
nhân dân tối cao là cơ quan duy nhất có thẩm quyền xem xét lại quyết định
của chính mình.
- Bản chất thủ tục: Đây là thủ tục đặc biệt mang
tính chất tối cao nhằm sửa chữa sai lầm trong các quyết định tư pháp của cấp
xét xử cao nhất trong hệ thống tòa án.
4. Thủ tục
xem xét lại quyết định của HĐTPTANDTC Quy trình tiến
hành xem xét lại quyết định được thực hiện theo Điều 359 BLTTDS 2015 với
các bước cụ thể:
- Chuẩn bị: * Khi có yêu cầu, kiến nghị, đề
nghị hợp lệ, Chánh án TANDTC phân công một Thẩm phán của HĐTPTANDTC nghiên
cứu hồ sơ và báo cáo bằng văn bản.
- Thẩm phán được phân công có quyền
yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu, chứng cứ nếu xét thấy
cần thiết.
- Phiên họp xem xét:
- HĐTPTANDTC mở phiên họp để xem
xét yêu cầu, kiến nghị, đề nghị.
- Thành phần tham gia bắt buộc: Phiên họp phải có sự tham gia
của Viện trưởng VKSNDTC.
- Điều kiện tiến hành: Phiên họp phải có mặt ít nhất 2/3
tổng số thành viên của Hội đồng Thẩm phán TANDTC tham gia.
- Quyết định của HĐTPTANDTC được
thông qua theo đa số thành viên có mặt tại phiên họp bằng hình thức biểu
quyết.
5. Quyền
hạn của Hội đồng Thẩm phán TANDTC Căn cứ vào kết
quả nghiên cứu hồ sơ và thảo luận tại phiên họp, HĐTPTANDTC có các quyền hạn được
quy định tại Điều 360 BLTTDS 2015 như sau:
- Không chấp nhận yêu cầu, kiến nghị, đề nghị: Giữ
nguyên quyết định đã có hiệu lực pháp luật.
- Chấp nhận yêu cầu, kiến nghị, đề nghị:
- Hủy quyết định của HĐTPTANDTC
đã có hiệu lực pháp luật và ra quyết định mới giải quyết lại vụ án.
- Hủy quyết định của HĐTPTANDTC
và chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án cấp sơ thẩm hoặc Tòa án cấp phúc thẩm để
giải quyết lại theo đúng thủ tục pháp luật.
6. Bảng
so sánh các hình thức văn bản pháp lý
|
Chủ thể
|
Loại
văn bản
|
Điều
kiện và căn cứ
|
|
Ủy ban
Thường vụ Quốc hội
|
Yêu cầu
|
Phát hiện
có vi phạm pháp luật nghiêm trọng hoặc tình tiết mới.
|
|
Ủy ban
Tư pháp của Quốc hội
|
Kiến nghị
|
Phát hiện
có vi phạm pháp luật nghiêm trọng hoặc tình tiết mới.
|
|
Viện
trưởng VKSNDTC
|
Kiến nghị
|
Phát hiện
có vi phạm pháp luật nghiêm trọng hoặc tình tiết mới.
|
|
Chánh
án TANDTC
|
Đề nghị
|
Phát hiện
có vi phạm pháp luật nghiêm trọng hoặc tình tiết mới.
|
|
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét