Thứ Hai, 29 tháng 4, 2024

Đối tượng, căn cứ, thời hạn và người có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm; việc thay đổi, bổ sung kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm?

CÂU HỎI : Đối tượng, căn cứ, thời hạn và người có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm; việc thay đổi, bổ sung kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm?

(Trả lời bên dưới)

Dưới đây là phân tích chi tiết về đối tượng, căn cứ, thời hạn, người có quyền kháng nghị và thủ tục thay đổi, bổ sung kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm trong tố tụng dân sự theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự (BLTTDS) năm 2015.


1. Thủ tục Giám đốc thẩm

A. Đối tượng kháng nghị

Đối tượng của kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm là các bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị phát hiện có vi phạm pháp luật nghiêm trọng. Cụ thể bao gồm:

  • Bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp sơ thẩm, cấp phúc thẩm đã có hiệu lực pháp luật.
  • Quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm của Tòa án nhân dân cấp cao đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án cấp dưới.

B. Căn cứ kháng nghị (Điều 326 BLTTDS 2015)

Một bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị khi có một trong ba căn cứ sau:

  • Kết luận trong bản án, quyết định không phù hợp với những tình tiết khách quan của vụ án.
  • Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng làm cho việc giải quyết vụ án không đúng đắn.
  • Có sai lầm nghiêm trọng trong việc áp dụng pháp luật.

C. Thời hạn kháng nghị (Điều 334 BLTTDS 2015)

  • Thời hạn chung: Thời hạn kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm là 03 năm, kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
  • Thời hạn gia hạn: Thời hạn kháng nghị có thể được kéo dài thêm 02 năm, kể từ ngày hết thời hạn quy định trên, nếu có đủ các điều kiện sau đây:
    • Đương sự đã có đơn đề nghị theo quy định.
    • Bản án, quyết định của Tòa án có sai lầm gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, của Nhà nước, của cá nhân, cơ quan, tổ chức khác.

D. Người có quyền kháng nghị (Điều 331 BLTTDS 2015)

  • Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao: Có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm đối với:
    • Bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp cao.
    • Bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án khác khi xét thấy cần thiết (trừ quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao).
  • Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao: Có thẩm quyền kháng nghị đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp huyện trong khu vực địa lý thuộc thẩm quyền quản lý.


2. Thủ tục Tái thẩm

A. Đối tượng kháng nghị

Tương tự như giám đốc thẩm, đối tượng của kháng nghị theo thủ tục tái thẩm là bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị phát hiện có tình tiết mới làm thay đổi cơ bản nội dung vụ án.

B. Căn cứ kháng nghị (Điều 353 BLTTDS 2015)

Thủ tục tái thẩm được áp dụng khi có một trong các căn cứ sau:

  • Mức độ sai lệch của chứng cứ: Có chứng cứ giả mạo hoặc người phiên dịch, giám định, nhân chứng khai man.
  • Có dấu hiệu tội phạm của người tiến hành tố tụng: Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Kiểm sát viên, Thư ký Tòa án có hành vi nhận hối lộ hoặc làm sai lệch hồ sơ vụ án.
  • Tình tiết mới: Các tình tiết khách quan mới được phát hiện có thể làm thay đổi cơ bản nội dung bản án, quyết định mà Tòa án, các đương sự không thể biết được tại thời điểm Tòa án giải quyết vụ án.

C. Thời hạn kháng nghị (Điều 358 BLTTDS 2015)

Thời hạn kháng nghị theo thủ tục tái thẩm là 01 năm, kể từ ngày người có thẩm quyền kháng nghị biết được căn cứ để kháng nghị tái thẩm.

D. Người có quyền kháng nghị (Điều 357 BLTTDS 2015)

Thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm thuộc về:

  • Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
  • Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao.

3. Việc thay đổi, bổ sung, rút kháng nghị

Việc thay đổi, bổ sung, rút kháng nghị trong tố tụng dân sự được quy định cụ thể tại Điều 337 (đối với giám đốc thẩm) và Điều 360 (đối với tái thẩm) BLTTDS 2015:

  • Thay đổi, bổ sung kháng nghị:
    • Người đã kháng nghị có quyền thay đổi, bổ sung quyết định kháng nghị.
    • Điều kiện: Việc thay đổi, bổ sung kháng nghị chỉ được thực hiện trước khi mở phiên tòa hoặc tại phiên tòachưa hết thời hạn kháng nghị.
  • Rút kháng nghị:
    • Người đã kháng nghị có quyền rút một phần hoặc toàn bộ quyết định kháng nghị.
    • Việc rút kháng nghị được thực hiện trước khi mở phiên tòa hoặc tại phiên tòa giám đốc thẩm, tái thẩm.
    • Nếu Viện kiểm sát rút kháng nghị thì Tòa án đình chỉ việc xét xử đối với nội dung của kháng nghị bị rút.

4. Tóm tắt so sánh thời hạn và người có thẩm quyền

Tiêu chí

Giám đốc thẩm

Tái thẩm

Căn cứ pháp lý

Điều 326, 331, 334 BLTTDS 2015

Điều 353, 357, 358 BLTTDS 2015

Thời hạn kháng nghị

03 năm (có thể gia hạn thêm 02 năm).

01 năm kể từ ngày người có thẩm quyền biết được căn cứ.

Người có thẩm quyền

Chánh án TANDTC, Viện trưởng VKSNDTC; Chánh án TAND cấp cao, Viện trưởng VKSND cấp cao.

Chánh án TANDTC, Viện trưởng VKSNDTC; Chánh án TAND cấp cao, Viện trưởng VKSND cấp cao.

Quy định thay đổi, bổ sung

Trước khi mở phiên tòa hoặc tại phiên tòa (trước khi hết thời hạn kháng nghị).

Trước khi mở phiên tòa hoặc tại phiên tòa (trước khi hết thời hạn kháng nghị).

VIDEO:

(đang cập nhật)

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

(đang cập nhật)

VĂN BẢN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN:

(đang cập nhật)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét