Dưới đây là
phân tích chi tiết về đối tượng, căn cứ, thời hạn, người có quyền kháng nghị và
thủ tục thay đổi, bổ sung kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm trong
tố tụng dân sự theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự (BLTTDS) năm 2015.
1. Thủ tục
Giám đốc thẩm A. Đối tượng
kháng nghị Đối tượng của
kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm là các bản án, quyết định của Tòa án
đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị phát hiện có vi phạm pháp luật nghiêm trọng.
Cụ thể bao gồm:
- Bản án, quyết định của Tòa án
nhân dân cấp sơ thẩm, cấp phúc thẩm đã có hiệu lực pháp luật.
- Quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm
của Tòa án nhân dân cấp cao đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp
luật của Tòa án cấp dưới.
B. Căn cứ
kháng nghị (Điều 326 BLTTDS 2015) Một bản án,
quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị khi có một trong ba căn cứ
sau:
- Kết luận trong bản án, quyết định
không phù hợp với những tình tiết khách quan của vụ án.
- Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục
tố tụng làm cho việc giải quyết vụ án không đúng đắn.
- Có sai lầm nghiêm trọng trong việc
áp dụng pháp luật.
C. Thời hạn
kháng nghị (Điều 334 BLTTDS 2015)
- Thời hạn chung: Thời hạn kháng nghị theo thủ tục
giám đốc thẩm là 03 năm, kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án
có hiệu lực pháp luật.
- Thời hạn gia hạn: Thời hạn kháng nghị có thể được
kéo dài thêm 02 năm, kể từ ngày hết thời hạn quy định trên, nếu có
đủ các điều kiện sau đây:
- Đương sự đã có đơn đề nghị theo
quy định.
- Bản án, quyết định của Tòa án
có sai lầm gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, của
Nhà nước, của cá nhân, cơ quan, tổ chức khác.
D. Người
có quyền kháng nghị (Điều 331 BLTTDS 2015)
- Chánh án Tòa án nhân dân tối
cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao: Có thẩm quyền kháng nghị theo
thủ tục giám đốc thẩm đối với:
- Bản án, quyết định đã có hiệu lực
pháp luật của Tòa án nhân dân cấp cao.
- Bản án, quyết định đã có hiệu lực
pháp luật của Tòa án khác khi xét thấy cần thiết (trừ quyết định của Hội
đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao).
- Chánh án Tòa án nhân dân cấp
cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao: Có thẩm quyền kháng nghị đối với
bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp tỉnh,
Tòa án nhân dân cấp huyện trong khu vực địa lý thuộc thẩm quyền quản lý.
2. Thủ tục
Tái thẩm A. Đối tượng
kháng nghị Tương tự như
giám đốc thẩm, đối tượng của kháng nghị theo thủ tục tái thẩm là bản án, quyết
định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị phát hiện có tình tiết mới
làm thay đổi cơ bản nội dung vụ án. B. Căn cứ
kháng nghị (Điều 353 BLTTDS 2015) Thủ tục tái
thẩm được áp dụng khi có một trong các căn cứ sau:
- Mức độ sai lệch của chứng cứ: Có
chứng cứ giả mạo hoặc người phiên dịch, giám định, nhân chứng khai man.
- Có dấu hiệu tội phạm của người
tiến hành tố tụng: Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Kiểm sát viên, Thư ký Tòa
án có hành vi nhận hối lộ hoặc làm sai lệch hồ sơ vụ án.
- Tình tiết mới: Các tình tiết
khách quan mới được phát hiện có thể làm thay đổi cơ bản nội dung bản án,
quyết định mà Tòa án, các đương sự không thể biết được tại thời điểm Tòa
án giải quyết vụ án.
C. Thời hạn
kháng nghị (Điều 358 BLTTDS 2015) Thời hạn
kháng nghị theo thủ tục tái thẩm là 01 năm, kể từ ngày người có thẩm quyền
kháng nghị biết được căn cứ để kháng nghị tái thẩm. D. Người
có quyền kháng nghị (Điều 357 BLTTDS 2015) Thẩm quyền
kháng nghị theo thủ tục tái thẩm thuộc về:
- Chánh án Tòa án nhân dân tối
cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
- Chánh án Tòa án nhân dân cấp
cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao.
3. Việc
thay đổi, bổ sung, rút kháng nghị Việc thay đổi,
bổ sung, rút kháng nghị trong tố tụng dân sự được quy định cụ thể tại Điều
337 (đối với giám đốc thẩm) và Điều 360 (đối với tái thẩm) BLTTDS
2015:
- Thay đổi, bổ sung kháng nghị:
- Người đã kháng nghị có quyền
thay đổi, bổ sung quyết định kháng nghị.
- Điều kiện: Việc thay đổi, bổ sung kháng
nghị chỉ được thực hiện trước khi mở phiên tòa hoặc tại phiên tòa
và chưa hết thời hạn kháng nghị.
- Rút kháng nghị:
- Người đã kháng nghị có quyền
rút một phần hoặc toàn bộ quyết định kháng nghị.
- Việc rút kháng nghị được thực
hiện trước khi mở phiên tòa hoặc tại phiên tòa giám đốc thẩm, tái thẩm.
- Nếu Viện kiểm sát rút kháng nghị
thì Tòa án đình chỉ việc xét xử đối với nội dung của kháng nghị bị rút.
4. Tóm tắt
so sánh thời hạn và người có thẩm quyền
|
Tiêu
chí
|
Giám đốc
thẩm
|
Tái thẩm
|
|
Căn cứ
pháp lý
|
Điều 326,
331, 334 BLTTDS 2015
|
Điều 353,
357, 358 BLTTDS 2015
|
|
Thời hạn
kháng nghị
|
03 năm (có
thể gia hạn thêm 02 năm).
|
01 năm kể
từ ngày người có thẩm quyền biết được căn cứ.
|
|
Người
có thẩm quyền
|
Chánh án
TANDTC, Viện trưởng VKSNDTC; Chánh án TAND cấp cao, Viện trưởng VKSND cấp
cao.
|
Chánh án
TANDTC, Viện trưởng VKSNDTC; Chánh án TAND cấp cao, Viện trưởng VKSND cấp
cao.
|
|
Quy định
thay đổi, bổ sung
|
Trước khi
mở phiên tòa hoặc tại phiên tòa (trước khi hết thời hạn kháng nghị).
|
Trước khi
mở phiên tòa hoặc tại phiên tòa (trước khi hết thời hạn kháng nghị).
|
|
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét