Thứ Hai, 29 tháng 4, 2024

Khái niệm thời hạn tố tụng, thời hiệu khởi kiện và thời hiệu yêu cầu; cách tính thời hạn tố tụng, thời hiệu khởi kiện và thời hiệu yêu cầu?

CÂU HỎI : Khái niệm thời hạn tố tụng, thời hiệu khởi kiệnthời hiệu yêu cầu; cách tính thời hạn tố tụng, thời hiệu khởi kiện và thời hiệu yêu cầu?

(Trả lời bên dưới)

Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết về khái niệm và cách tính thời hạn tố tụng, thời hiệu khởi kiện, cũng như thời hiệu yêu cầu theo quy định của pháp luật Việt Nam.


1. Khái niệm Thời hạn Tố tụng, Thời hiệu Khởi kiện và Thời hiệu Yêu cầu

Khái niệm Thời hạn Tố tụng

Thời hạn tố tụng là khoảng thời gian được ấn định bằng giờ, ngày, tháng hoặc năm do pháp luật tố tụng (ví dụ: Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015) quy định. Trong khoảng thời gian này, cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng phải thực hiện các quyền và nghĩa vụ tố tụng nhất định.

  • Ý nghĩa: Bảo đảm tính khẩn trương, minh bạch, giúp vụ án được giải quyết nhanh chóng, không bị kéo dài vô thời hạn.
  • Hệ quả pháp lý của việc vi phạm: Tùy thuộc vào từng loại thời hạn, việc vi phạm có thể dẫn đến mất quyền tố tụng (ví dụ: quá thời hạn nộp chứng cứ, quá thời hạn kháng cáo).

Khái niệm Thời hiệu Khởi kiện

Theo quy định tại Điều 149 Bộ luật Dân sự 2015, thời hiệu khởi kiện là thời hạn do luật định mà khi hết thời hạn đó thì chủ thể có quyền khởi kiện mất quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm.

  • Ý nghĩa: Tạo sự ổn định trong các quan hệ pháp luật, thúc đẩy các bên giải quyết tranh chấp sớm để bảo đảm chứng cứ và sự công bằng.

Khái niệm Thời hiệu Yêu cầu

Thời hiệu yêu cầu là thời hạn do luật định mà khi hết thời hạn đó thì chủ thể có quyền yêu cầu mất quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự (ví dụ: yêu cầu công nhận và cho thi hành phán quyết của trọng tài thương mại, yêu cầu tuyên bố hợp đồng vô hiệu, yêu cầu chia di sản thừa kế).

  • Ý nghĩa: Tương tự thời hiệu khởi kiện, thời hiệu yêu cầu giúp chấm dứt các tranh chấp hoặc các yêu cầu dân sự không được thực hiện trong thời gian dài.

2. Cách tính Thời hạn Tố tụng, Thời hiệu Khởi kiện và Thời hiệu Yêu cầu

Căn cứ vào Điều 144 đến Điều 152 Bộ luật Dân sự 2015 và các quy định tương ứng của BLTTDS 2015, cách tính được quy định như sau:

Cách tính thời hạn

1.     Tính theo giờ: * Thời hạn bắt đầu từ thời điểm đã xác định.

o    Thời hạn kết thúc khi đã qua số giờ quy định.

2.     Tính theo ngày:

o    Khi thời hạn được tính bằng ngày thì ngày đầu tiên của thời hạn không được tính (bắt đầu tính từ ngày tiếp theo).

o    Thời hạn kết thúc vào thời điểm 24 giờ của ngày cuối cùng của thời hạn.

3.     Tính theo tuần, tháng, năm:

o    Tuần: Thời hạn kết thúc vào ngày tương ứng của tuần tiếp theo.

o    Tháng: Thời hạn kết thúc vào ngày tương ứng của tháng tiếp theo. Nếu tháng kết thúc không có ngày tương ứng thì thời hạn kết thúc vào ngày cuối cùng của tháng đó.

o    Năm: Thời hạn kết thúc vào ngày, tháng tương ứng của năm tiếp theo.

4.     Ngày nghỉ: Nếu ngày cuối cùng của thời hạn là ngày nghỉ cuối tuần hoặc ngày nghỉ lễ theo quy định thì ngày cuối cùng của thời hạn là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó.


3. Cách tính Thời hiệu (Khởi kiện và Yêu cầu)

Việc tính thời hiệu được quy định cụ thể tại Điều 155Điều 156 Bộ luật Dân sự 2015, trong đó có các nguyên tắc cốt lõi:

  • Thời điểm bắt đầu thời hiệu: Được tính từ ngày người có quyền yêu cầu, khởi kiện biết hoặc phải biết quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm (trừ trường hợp pháp luật có quy định khác).
  • Các trường hợp không áp dụng thời hiệu khởi kiện (Điều 155):
    • Yêu cầu bảo vệ quyền nhân thân không gắn với tài sản.
    • Yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu, trừ trường hợp Bộ luật Dân sự hoặc luật khác có quy định khác.
    • Tranh chấp về quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai.

Các trường hợp gián đoạn thời hiệu (Điều 156)

Thời hiệu khởi kiện/yêu cầu bị gián đoạn và thời gian trước đó không được tính (thời hiệu được tính lại từ đầu) trong các trường hợp sau:

1.     Có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan làm cho người có quyền khởi kiện, yêu cầu không thể thực hiện được quyền khởi kiện, yêu cầu.

2.     Người có nghĩa vụ đã thừa nhận một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình đối với người khởi kiện.

3.     Người có nghĩa vụ đã thực hiện xong một phần nghĩa vụ của mình đối với người khởi kiện.

4.     Các bên đã tự thương lượng, hòa giải nhưng không thành và đã yêu cầu Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác giải quyết.

Lưu ý: Khi tính thời hiệu, thời gian xảy ra các sự kiện nêu trên không được tính vào thời hiệu khởi kiện, yêu cầu.

VIDEO:

(đang cập nhật)

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

(đang cập nhật)

VĂN BẢN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN:

(đang cập nhật)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét