Dưới đây là
nội dung phân tích chi tiết về nghĩa vụ của người thực hiện việc cấp, tống đạt
và thông báo văn bản tố tụng cùng với thủ tục thực hiện theo quy định
của pháp luật Tố tụng Dân sự Việt Nam (BLTTDS 2015).
1. Nghĩa
vụ của người thực hiện việc cấp, tống đạt và thông báo văn bản tố tụng Theo quy định
của pháp luật tố tụng (Điều 170 và các điều liên quan của BLTTDS 2015), cơ quan
tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng hoặc các tổ chức/cá nhân được giao
nhiệm vụ thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng phải tuân thủ
các nghĩa vụ sau:
- Thực hiện đúng thời hạn: Phải tiến hành việc cấp, tống đạt
hoặc thông báo văn bản tố tụng trong thời hạn do pháp luật quy định, bảo đảm
không làm ảnh hưởng đến tiến độ giải quyết vụ án.
- Bảo đảm tính chính xác và trung
thực: Phải giao
đúng, giao đủ các văn bản tố tụng cho đúng người nhận theo quy định. Không
được tự ý thay đổi, cắt xén hoặc sửa đổi nội dung của văn bản.
- Bảo mật thông tin: Có trách nhiệm giữ bí mật thông
tin trong văn bản tố tụng theo quy định của pháp luật, không tiết lộ cho
bên thứ ba khi chưa được phép.
- Lập biên bản/xác nhận việc tống
đạt: Phải lập
biên bản, ghi nhận đầy đủ thời gian, địa điểm, người giao và người nhận.
Biên bản phải có chữ ký của các bên liên quan. Nếu người nhận từ chối nhận,
phải có người làm chứng hoặc xác nhận của chính quyền địa phương.
- Chịu trách nhiệm pháp lý: Nếu thực hiện không đúng thủ tục,
thời hạn hoặc có hành vi gian dối gây thiệt hại, người thực hiện phải chịu
trách nhiệm bồi thường thiệt hại và kỷ luật theo quy định của pháp luật.
2. Thủ tục
cấp, tống đạt và thông báo văn bản tố tụng Tùy thuộc
vào từng trường hợp và đối tượng cụ thể, thủ tục cấp, tống đạt và thông báo được
quy định chi tiết như sau: Thủ tục cấp,
tống đạt trực tiếp (Điều 177 BLTTDS 2015)
- Đối với cá nhân: Người thực hiện việc tống đạt
giao trực tiếp văn bản tố tụng cho người được cấp. Người nhận phải ký vào
sổ giao nhận hoặc biên bản. Trường hợp người đó từ chối nhận thì người tống
đạt phải lập biên bản có xác nhận của người làm chứng hoặc chính quyền địa
phương về việc họ từ chối.
- Đối với cơ quan, tổ chức: Giao trực tiếp cho người đại diện
theo pháp luật hoặc người có thẩm quyền nhận văn bản của cơ quan, tổ chức
đó.
Thủ tục cấp,
tống đạt qua dịch vụ bưu chính (Điều 178 BLTTDS 2015)
- Tòa án gửi văn bản tố tụng qua
bưu chính bằng hình thức thư bảo đảm có ghi nhận phát (phát chuyển phát
nhanh có yêu cầu ký nhận).
- Khi bưu tá giao, người nhận phải
ký vào phiếu gửi. Phiếu gửi có chữ ký sẽ được hoàn trả lại cho Tòa án và
lưu vào hồ sơ vụ án làm căn cứ xác định đã tống đạt hợp lệ.
Thủ tục
niêm yết công khai (Điều 179 BLTTDS 2015) Được áp dụng
khi không rõ địa chỉ hoặc người được tống đạt cố tình giấu địa chỉ: 1.
Thực hiện tại 3 nơi: Trụ sở Tòa án, trụ sở UBND cấp xã nơi cư trú cuối cùng của đương sự, và
nơi cư trú hoặc nơi làm việc của đương sự. 2.
Thời hạn: Thời
hạn niêm yết là 15 ngày kể từ ngày niêm yết. Sau 15 ngày, văn bản tố tụng
được coi là đã được tống đạt hợp lệ. Thủ tục
thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng (Điều 180 BLTTDS 2015)
- Chỉ áp dụng khi pháp luật có quy
định hoặc khi các phương thức tống đạt khác không thực hiện được.
- Hình thức: Đăng trên báo hàng ngày của
Trung ương hoặc báo của địa phương trong 3 số liên tiếp hoặc phát sóng
trên đài phát thanh/truyền hình của trung ương hoặc địa phương.
3. Thời hạn
thực hiện việc cấp, tống đạt và thông báo Pháp luật
quy định chặt chẽ về thời hạn để các đương sự có đủ thời gian chuẩn bị:
- Văn bản tố tụng phải được cấp, tống
đạt hoặc thông báo cho đương sự trong thời hạn 03 ngày làm việc kể
từ ngày Tòa án ra quyết định, trừ trường hợp có quy định khác.
- Đối với các trường hợp cấp, tống
đạt theo quy định riêng của phiên tòa, thời hạn này sẽ tuân thủ theo các mốc
thời gian trước khi mở phiên tòa hoặc trước khi Hội đồng xét xử vào phòng
nghị án.
|
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét