Thứ Bảy, 20 tháng 6, 2026

Thẩm phán trả lại đơn khởi kiện trong các trường hợp nào?

CÂU HỎI : Thẩm phán trả lại đơn khởi kiện trong các trường hợp nào?

(Trả lời bên dưới)

Dựa trên chính văn bản luật tại Điều 192 Bộ luật Tố tụng Dân sự (BLTTDS) 2015 mà bạn đã trích dẫn ở trên, Thẩm phán sẽ trả lại đơn khởi kiện trong 07 trường hợp sau đây.

Để bạn dễ theo dõi và hệ thống hóa khi nghiên cứu hoặc ôn tập, các trường hợp này có thể chia thành 3 nhóm lý do chính:

1. Nhóm lý do về Quyền và Điều kiện khởi kiện

  • Trường hợp 1 (Điểm a): Người khởi kiện không có quyền khởi kiện hoặc không đủ năng lực.
    • Giải thích: Người nộp đơn không phải là người có quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm phạm (theo Điều 186, 187); hoặc là người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế nhưng không có người đại diện hợp pháp đứng tên.
  • Trường hợp 2 (Điểm b): Chưa có đủ điều kiện khởi kiện.
    • Giải thích: Pháp luật bắt buộc phải qua một thủ tục tiền tố tụng trước khi kiện ra Tòa nhưng các bên chưa thực hiện.
    • Ví dụ thực tế: Tranh chấp đất đai (ai là người có quyền sử dụng đất) bắt buộc phải qua hòa giải tại UBND cấp xã/phường trước. Nếu chưa hòa giải mà kiện thẳng ra Tòa thì sẽ bị trả đơn.
  • Trường hợp 3 (Điểm c): Sự việc đã được giải quyết bằng một bản án/quyết định có hiệu lực.
    • Giải thích: Vụ việc đã có phán quyết cuối cùng mang tính ràng buộc của Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Tòa án không giải quyết lại một việc đã xong (trừ các trường hợp ngoại lệ được quyền khởi kiện lại như thay đổi mức cấp dưỡng, đòi lại tài sản cho mượn mà trước đó Tòa chưa chấp nhận...).

2. Nhóm lý do về Thủ tục và Thẩm quyền của Tòa án

  • Trường hợp 4 (Điểm d): Không nộp tiền tạm ứng án phí đúng hạn.
    • Giải thích: Trong vòng 7 ngày kể từ khi nhận thông báo nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp biên lai cho Tòa. Quá hạn này mà không nộp (và không thuộc diện được miễn/giảm, hoặc không có sự kiện bất khả kháng) thì Tòa trả đơn.
  • Trường hợp 5 (Điểm đ): Vụ án không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
    • Giải thích: Tranh chấp thuộc thẩm quyền của cơ quan khác (ví dụ: tranh chấp hành chính, đất đai chưa có sổ đỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND theo Luật Đất đai) hoặc thuộc thẩm quyền của Tòa án cấp khác/địa phương khác.

3. Nhóm lý do từ phía Ý chí và Nghĩa vụ của Người khởi kiện

  • Trường hợp 6 (Điểm e): Không sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện theo yêu cầu.
    • Giải thích: Khi đơn khởi kiện bị thiếu sót, Thẩm phán sẽ ra thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn do Tòa ấn định nhưng không quá 1 tháng). Nếu người khởi kiện không thực hiện thì Tòa sẽ trả lại đơn.
  • Trường hợp 7 (Điểm g): Người khởi kiện tự nguyện rút đơn khởi kiện.
    • Giải thích: Trước khi Tòa án thụ lý vụ án, nếu người nộp đơn thay đổi ý định và làm đơn xin rút lại đơn khởi kiện thì Thẩm phán sẽ trả lại đơn.

💡 Lưu ý quan trọng về "Địa chỉ của người bị kiện" (Đoạn bổ sung của Điểm e):

  • Nếu người khởi kiện ghi đúng địa chỉ của người bị kiện, nhưng người bị kiện cố tình trốn tránh, thường xuyên thay đổi nơi cư trú mà không thông báo làm cho người khởi kiện không biết -> Thẩm phán KHÔNG ĐƯỢC trả lại đơn, mà phải xác định họ cố tình giấu địa chỉ và tiến hành thụ lý, giải quyết vụ án theo thủ tục chung.

Luật gia Vlog NGUYỄN KIỆT tổng hợp và phân tích

(phần giới thiệu ngắn gọn CHỦ ĐỀ)

=================================

💡CƠ SỞ PHÁP LÝ:

-Bộ luật Dân sự năm 2015:

Phần thứ nhất- thứ ba (Điều 1- Điều 364): https://drive.google.com/file/d/17nQS0i9EX5MGZ5j_gxvLyhWvSTvrzFOv/view

Phần thứ ba- thứ sáu (Điều 365 -Điều 689): https://drive.google.com/file/d/1SB2nDsdDznoDSnOEv7m3RqA2iTl4nA_Q/view

-Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 (Sửa đổi 2019, 2020, 2022, 2023, 2024, 2025): 

https://drive.google.com/file/d/1xeNEftIfzc5GxxN37kZo90fUJNgbETLr/view

-Bộ luật Hình sự năm 2015 (Sửa đổi 2017, 2025):

https://drive.google.com/file/d/1baXdhidBHsevPqWyI4HqkFfeeTkBHZZc/view

-Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2015 (Sửa đổi 2021, 2024, 2025):

https://drive.google.com/file/d/1FqiiIlcFfAKx88Zga47I9QkelooYaMc5/view

-Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 (Sửa đổi 2014, 2017, 2020, 2022, 2024, 2025):

https://drive.google.com/file/d/1Dte1s8HVguMSQOW--PF9aWQqfbaiZw_Q/view

-Luật Tố tụng hành chính năm 2015 (Sửa đổi 2019, 2025):

https://drive.google.com/file/d/15qEqDvmZQ6xIFkYs_-lf91-TRU5_f2mA/view

💡Chi phí tố tụng:

 +Pháp lệnh 05/2024/UBTVQH15 (Sửa đổi 2025) : https://drive.google.com/file/d/1OLcv9F4Pcb9r8gtCXCFgXzjWJuL8C_Uf/view

💡Án phí, lệ phí:

 +Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội :https://drive.google.com/file/d/1zKOIo0-sbAm6Q2M8ARD-dO0I1u8uBBhs/view

 =================================

💡NỘI DUNG ĐIỀU LUẬT ĐƯỢC ÁP DỤNG:

(nội dung)

=================================

#BoLuatHinhSuVietNam

#PhapLuatHinhSu

#LuatHinhSu

#timhieuboluathinhsuvietnam

 

#timhieuboluatdansu

#boluatdansuvietnam

#timhieuboluattotungdansu

#luattotungdansu

 

#timhieuluathanhchinh

#luatxulyviphamhanhchinh

#totunghanhchinh

#luattotunghanhchinh

 (👉)LƯU Ý: Nội dung AI được biên tập bởi Luật gia Vlog NGUYỄN KIỆT, nhằm mang đến cho đọc giả NHỮNG CƠ SỞ PHÁP LÝ QUAN TRỌNG Thường xuyên được áp dụng trên thực tế ...Mọi thắc mắc, chia sẻ hoặc cần HỖ TRỢ TƯ VẤN PHÁP LUẬT. Vui  lòng liên hệ số di động ZALO của KÊNH. Trân trọng!

VĂN BẢN HƯỚNG DẪN CHI TIẾT:

(đang cập nhật)

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

(đang cập nhật)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét