Mức phí thi
hành án dân sự (THADS) được quy định cụ thể tại Thông tư 216/2016/TT-BTC.
Đây là khoản chi phí mà người được hưởng lợi từ kết quả thi hành án phải có
trách nhiệm đóng góp vào ngân sách nhà nước. Dưới đây là
chi tiết về mức phí, chủ thể nộp và quy trình thực hiện:
1. Người
phải nộp phí thi hành án Theo quy định,
người được thi hành án là người phải nộp phí thi hành án khi nhận được
tiền, tài sản. Tuy nhiên,
có một số trường hợp miễn nộp phí để đảm bảo tính nhân đạo:
- Người được thi hành án tiền cấp
dưỡng; tiền lương, tiền công; trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc.
- Người được thi hành án bồi thường
tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm.
- Người thuộc diện nghèo, cận
nghèo hoặc người có công với cách mạng.
- Trường hợp các bên tự nguyện thi
hành án mà không cần sự can thiệp cưỡng chế của cơ quan thi hành án trong
thời hạn tự nguyện.
2. Mức
phí thi hành án dân sự Mức phí được
tính theo phương pháp lũy tiến từng phần dựa trên giá trị tiền hoặc tài sản thực
nhận:
|
Giá trị
tiền, tài sản thực nhận
|
Mức
phí thi hành án
|
|
Từ trên 5
triệu đồng đến 100 triệu đồng
|
3% giá trị tiền, tài sản thực nhận
|
|
Từ trên
100 triệu đồng đến 500 triệu đồng
|
3 triệu
đồng + 2% của phần
giá trị vượt 100 triệu đồng
|
|
Từ trên
500 triệu đồng đến 1 tỷ đồng
|
11 triệu
đồng + 1% của phần
giá trị vượt 500 triệu đồng
|
|
Từ trên 1
tỷ đồng đến 2 tỷ đồng
|
16 triệu
đồng + 0,5% của phần
giá trị vượt 1 tỷ đồng
|
|
Trên 2 tỷ
đồng
|
21 triệu
đồng + 0,01% của
phần giá trị vượt 2 tỷ đồng
|
Lưu ý: Mức phí thi hành án tối đa đối với một
vụ việc không vượt quá 200 triệu đồng.
3. Thủ tục
thu, nộp phí thi hành án Quy trình
thu nộp được thực hiện song song với việc chi trả tiền, tài sản cho đương sự: Bước 1:
Thông báo mức phí Khi có tiền,
tài sản để chi trả cho người được thi hành án, Chấp hành viên hoặc kế toán cơ
quan thi hành án thực hiện tính toán mức phí theo bảng biểu nêu trên và thông
báo cho người được thi hành án. Bước 2:
Thu phí Việc thu phí
có thể thực hiện qua hai hình thức:
- Khấu trừ trực tiếp: Cơ quan thi hành án khấu trừ số
phí phải nộp trước khi chi trả tiền cho người được thi hành án. Đây là
hình thức phổ biến nhất.
- Nộp tiền mặt/Chuyển khoản: Đối với trường hợp nhận bằng
tài sản (vật đặc định, nhà đất), người được thi hành án phải nộp tiền phí
vào tài khoản của cơ quan thi hành án hoặc nộp tiền mặt tại quỹ trước khi
nhận tài sản.
Bước 3:
Chứng từ thu phí Cơ quan thi
hành án phải lập và giao Biên lai thu phí, lệ phí cho người nộp. Biên
lai này là chứng từ pháp lý để quyết toán và minh bạch hóa hoạt động tài chính
của cơ quan thi hành án. Bước 4: Nộp
ngân sách nhà nước Cơ quan thi
hành án dân sự định kỳ thực hiện nộp số tiền phí thu được vào Kho bạc Nhà nước
theo quy định về quản lý ngân sách sau khi đã trích lại một tỷ lệ nhất định để
phục vụ hoạt động nghiệp vụ thi hành án.
4. Ý
nghĩa của việc nắm rõ thủ tục Đối với người
nghiên cứu hoặc chuẩn bị thi cử trong ngành luật, việc nắm chắc Thông tư 216/2016/TT-BTC là bắt buộc vì các câu hỏi tình huống thường yêu cầu tính
toán con số cụ thể. Ví dụ: Nếu
người được thi hành án nhận được 150 triệu đồng, bạn cần chia làm hai khoảng
(100 triệu đầu tính 3% và 50 triệu sau tính 2%) để ra tổng mức phí là 4 triệu đồng. Bạn có cần
tôi đưa ra một vài bài tập tình huống về tính phí thi hành án để luyện tập cho
kỳ thi sắp tới không? |
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét