Thứ Hai, 29 tháng 4, 2024

Thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án dân sự và những công việc toà án tiến hành chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án dân sự?

CÂU HỎI : Thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án dân sự và những công việc toà án tiến hành chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án dân sự?

(Trả lời bên dưới)

Thời hạn và công việc chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án dân sự

Theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự (BLTTDS) năm 2015, giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm là bước tố tụng quan trọng nhằm thu thập, kiểm tra và đánh giá chứng cứ trước khi đưa vụ án ra xét xử.


1. Thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm (Điều 203 BLTTDS 2015)

Thời hạn chuẩn bị xét xử được tính từ ngày thụ lý vụ án cho đến ngày Tòa án ra một trong các quyết định quy định tại Khoản 3 Điều 203 BLTTDS 2015.

Loại vụ án / Yêu cầu

Thời hạn chuẩn bị xét xử

Thời hạn gia hạn tối đa

Vụ án dân sự, hôn nhân và gia đình (Điều 26, Điều 28 BLTTDS 2015)

04 tháng

Không quá 02 tháng

Vụ án lao động (Điều 32 BLTTDS 2015)

02 tháng

Không quá 01 tháng

  • Trường hợp gia hạn: Việc gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử do Chánh án Tòa án quyết định đối với các vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan.
  • Thời hạn mở phiên tòa: Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng.

2. Các công việc Tòa án tiến hành trong giai đoạn chuẩn bị xét xử (Điều 208 BLTTDS 2015)

Trong thời hạn chuẩn bị xét xử, Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án có trách nhiệm tiến hành các công việc sau:

  • Lập hồ sơ vụ án: Tập hợp đầy đủ các tài liệu, chứng cứ đã thu thập và sắp xếp theo đúng quy định.
  • Xác định tư cách đương sự: Xác định rõ người khởi kiện, người bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và những người tham gia tố tụng khác.
  • Yêu cầu giao nộp tài liệu, chứng cứ: Yêu cầu các đương sự giao nộp, bổ sung tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu hoặc sự phản đối của mình.
  • Xác minh, thu thập chứng cứ: Tự mình hoặc ủy thác xác minh, thu thập chứng cứ theo quy định của BLTTDS khi đương sự không thể tự mình thu thập.
  • Trưng cầu giám định, định giá tài sản: Quyết định trưng cầu giám định hoặc thành lập hội đồng định giá tài sản (nếu có tranh chấp về tài sản và cần xác định giá trị theo quy định).
  • Tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải: Tạo điều kiện để các bên đương sự tiếp cận chứng cứ của nhau và tiến hành hòa giải (trừ các vụ án không được hòa giải hoặc không tiến hành hòa giải được theo Điều 206, Điều 207 BLTTDS 2015).
  • Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời: Quyết định áp dụng, thay đổi hoặc hủy bỏ các biện pháp khẩn cấp tạm thời theo yêu cầu của đương sự để ngăn chặn hậu quả nghiêm trọng.

3. Các quyết định khi kết thúc thời hạn chuẩn bị xét xử

Khi kết thúc thời hạn chuẩn bị xét xử, Thẩm phán phải ra một trong các quyết định sau:

1.     Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

2.     Quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án.

3.     Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án.

4.     Quyết định đưa vụ án ra xét xử.

VIDEO:

(đang cập nhật)

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

(đang cập nhật)

VĂN BẢN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN:

(đang cập nhật)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét