Thứ Hai, 29 tháng 4, 2024

Phân tích khái niệm, nguyên tắc, phạm vi, nội dung và thủ tục hoà giải vụ án dân sự?

CÂU HỎI : Phân tích khái niệm, nguyên tắc, phạm vi, nội dung và thủ tục hoà giải vụ án dân sự?

(Trả lời bên dưới)

Phân tích khái niệm, nguyên tắc, phạm vi, nội dung và thủ tục hoà giải vụ án dân sự

Hòa giải là một trong những nguyên tắc cơ bản và là thủ tục tố tụng quan trọng trong quá trình giải quyết vụ án dân sự tại Việt Nam, nhằm tạo điều kiện để các đương sự tự thỏa thuận giải quyết vụ án, góp phần bảo đảm quan hệ đoàn kết trong nội bộ nhân dân và giảm tải cho Tòa án.


1. Khái niệm hòa giải vụ án dân sự

Hòa giải trong vụ án dân sự là hoạt động do Tòa án tiến hành nhằm hỗ trợ các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án, phù hợp với quy định của pháp luật.

  • Cơ sở pháp lý: Được quy định tại Điều 10Chương XIII của Bộ luật Tố tụng Dân sự (BLTTDS) 2015.
  • Bản chất pháp lý: Đây là một thủ tục tố tụng bắt buộc trong giai đoạn chuẩn bị xét xử (trừ một số trường hợp ngoại lệ), thể hiện quyền tự định đoạt của đương sự.

2. Các nguyên tắc tiến hành hòa giải

Khi tiến hành hòa giải, Tòa án và các đương sự phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây để bảo đảm tính khách quan và quyền lợi hợp pháp:

  • Tôn trọng sự tự nguyện thỏa thuận: Các đương sự có toàn quyền quyết định việc có tham gia hòa giải và nội dung hòa giải hay không. Tòa án không được dùng vũ lực, đe dọa hoặc ép buộc đương sự phải thỏa thuận trái ý muốn.
  • Tuân thủ pháp luật: Nội dung thỏa thuận của các đương sự không được vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
  • Tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp: Không xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người khác hoặc lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước.

3. Phạm vi hòa giải

Theo quy định của BLTTDS 2015, Tòa án tiến hành hòa giải tất cả các vụ án dân sự, ngoại trừ các trường hợp loại trừ được chia thành hai nhóm chính:

Nhóm trường hợp

Quy định cụ thể

Vụ án dân sự không được hòa giải

- Yêu cầu đòi bồi thường thiệt hại do phá hoại tài sản của Nhà nước.



- Những vụ án phát sinh từ giao dịch dân sự vi phạm điều cấm của luật hoặc trái đạo đức xã hội.

Vụ án dân sự không tiến hành hòa giải được

- Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn cố tình vắng mặt.



- Đương sự không thể tham gia hòa giải được vì có lý do chính đáng.



- Đương sự là người có nhược điểm về thể chất hoặc tinh thần mà không thể tự mình tham gia hòa giải.


4. Nội dung hòa giải

Trong phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, nội dung công việc bao gồm:

  • Phổ biến quyền và nghĩa vụ: Thẩm phán giải thích cho các đương sự biết quyền, nghĩa vụ tố tụng và hậu quả pháp lý của việc hòa giải thành hoặc không thành.
  • Trình bày yêu cầu và chứng cứ: Cho các đương sự trình bày nội dung tranh chấp, yêu cầu và cung cấp tài liệu, chứng cứ chứng minh.
  • Đề xuất phương án: Các đương sự tự do đề xuất các phương án giải quyết vụ án.
  • Ghi nhận sự thỏa thuận: Thẩm phán hướng dẫn và ghi nhận sự thỏa thuận của các bên vào biên bản nếu các bên đạt được tiếng nói chung.

5. Thủ tục hòa giải

Thủ tục tiến hành hòa giải được thực hiện theo các bước chặt chẽ tại Điều 210, Điều 211 và Điều 212 BLTTDS 2015:

a. Chuẩn bị phiên họp hòa giải

  • Tòa án ra quyết định đưa vụ án ra hòa giải, thông báo cho đương sự, người đại diện hợp pháp, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự biết thời gian, địa điểm tiến hành phiên họp.

b. Tiến hành phiên họp

  • Thành phần tham gia: Thẩm phán (chủ trì), Thư ký phiên họp (ghi biên bản), các đương sự hoặc người đại diện hợp pháp của họ. Viện kiểm sát tham gia phiên họp đối với các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 21 của BLTTDS 2015.
  • Trình tự: Thẩm phán công bố tài liệu, chứng cứ, các bên trao đổi, thảo luận và đề xuất phương án giải quyết.

c. Kết quả hòa giải

  • Hòa giải thành:
    • Lập biên bản hòa giải thành. Hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản mà các đương sự không có sự thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó thì Thẩm phán ra Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
    • Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  • Hòa giải không thành:
    • Lập biên bản hòa giải không thành.
    • Thẩm phán tiếp tục hoàn thiện hồ sơ và ra quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục chung nếu vụ án không thuộc trường hợp tạm đình chỉ hoặc đình chỉ.

VIDEO:

(đang cập nhật)

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

(đang cập nhật)

VĂN BẢN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN:

(đang cập nhật)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét