Phân biệt
đình chỉ xét xử phúc thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án ở cấp phúc thẩm Sự khác biệt
giữa đình chỉ xét xử phúc thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án ở cấp phúc thẩm
trong Bộ luật Tố tụng Dân sự (BLTTDS) 2015 có thể được phân biệt rõ thông qua bản
chất, căn cứ và hậu quả pháp lý như sau:
1. Đình
chỉ xét xử phúc thẩm Thủ tục này
được áp dụng khi không còn lý do để tiếp tục xem xét lại bản án sơ thẩm theo thủ
tục phúc thẩm do đương sự thay đổi ý chí hoặc từ bỏ quyền kháng cáo.
- Khái niệm: Là việc Tòa án cấp phúc thẩm chấm
dứt việc xét xử phúc thẩm đối với vụ án hoặc một phần vụ án theo yêu cầu của
người kháng cáo hoặc Viện kiểm sát.
- Căn cứ pháp lý (Điều 289 và Điều 312 BLTTDS 2015):
- Người kháng cáo rút toàn bộ
kháng cáo hoặc Viện kiểm sát rút toàn bộ kháng nghị.
- Người kháng cáo rút một phần
kháng cáo hoặc Viện kiểm sát rút một phần kháng nghị (đình chỉ xét xử phần
còn lại).
- Người kháng cáo đã được triệu tập
hợp lệ lần thứ hai mà vắng mặt không có lý do chính đáng (được coi là từ
bỏ việc kháng cáo).
- Hậu quả pháp lý:
- Tòa án ban hành Quyết định
đình chỉ xét xử phúc thẩm.
- Bản án hoặc quyết định sơ thẩm giữ
nguyên hiệu lực pháp luật kể từ ngày Tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định
đình chỉ xét xử.
2. Đình
chỉ giải quyết vụ án ở cấp phúc thẩm Thủ tục này
được áp dụng khi phát hiện các vi phạm nghiêm trọng hoặc các điều kiện tố tụng
không còn thỏa mãn để tiếp tục giải quyết vụ án.
- Khái niệm: Là việc Tòa án cấp phúc thẩm chấm
dứt toàn bộ hoạt động giải quyết vụ án, làm cho bản án, quyết định sơ thẩm
bị hủy bỏ.
- Căn cứ pháp lý (Điều 311 kết hợp
với Điều 217 và Điều 299 BLTTDS 2015):
- Nguyên đơn hoặc bị đơn là cá
nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế.
- Cơ quan, tổ chức đã giải thể,
phá sản, chấm dứt hoạt động mà không có cá nhân, tổ chức nào kế thừa quyền
và nghĩa vụ tố tụng.
- Nguyên đơn rút đơn khởi kiện tại
phiên tòa phúc thẩm mà bị đơn không đồng ý (Điểm b Khoản 1 Điều 299).
- Lưu ý: Những căn cứ này đã tồn tại ở
cấp sơ thẩm nhưng Tòa án sơ thẩm không phát hiện ra, hoặc mới phát sinh ở
cấp phúc thẩm.
- Hậu quả pháp lý:
- Tòa án ban hành Quyết định hủy
bản án sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án.
- Bản án sơ thẩm bị hủy và
không có hiệu lực pháp luật.
- Đương sự có quyền khởi kiện lại
vụ án nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
Bảng so
sánh tổng quan
|
Tiêu
chí
|
Đình
chỉ xét xử phúc thẩm
|
Đình
chỉ giải quyết vụ án ở cấp phúc thẩm
|
|
Bản chất
|
Chấm dứt
hoạt động xét xử phúc thẩm.
|
Chấm dứt
toàn bộ hoạt động giải quyết vụ án.
|
|
Căn cứ
chủ yếu
|
- Rút
kháng cáo, kháng nghị.
- Vắng mặt
khi được triệu tập hợp lệ lần thứ 2.
|
- Nguyên
đơn/bị đơn đã chết không có người kế thừa.
- Cơ quan
tổ chức chấm dứt tồn tại.
- Rút đơn
khởi kiện không được bị đơn đồng ý.
|
|
Quyết định
của Tòa án
|
Quyết định
đình chỉ xét xử phúc thẩm.
|
Quyết định
hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án.
|
|
Hiệu lực
của bản án sơ thẩm
|
Giữ nguyên
hiệu lực kể từ ngày ra quyết định.
|
Bị hủy,
không có hiệu lực pháp luật.
|
|
Quyền
khởi kiện lại
|
Không áp dụng
(vụ án đã kết thúc giải quyết).
|
Có quyền
khởi kiện lại nếu thuộc các trường hợp pháp luật cho phép.
|
|
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét