Thứ Hai, 29 tháng 4, 2024

Phân biệt đình chỉ xét xử phúc thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án ở cấp phúc thẩm?

CÂU HỎI : Phân biệt đình chỉ xét xử phúc thẩmđình chỉ giải quyết vụ án ở cấp phúc thẩm?

(Trả lời bên dưới)

Phân biệt đình chỉ xét xử phúc thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án ở cấp phúc thẩm

Sự khác biệt giữa đình chỉ xét xử phúc thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án ở cấp phúc thẩm trong Bộ luật Tố tụng Dân sự (BLTTDS) 2015 có thể được phân biệt rõ thông qua bản chất, căn cứ và hậu quả pháp lý như sau:


1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm

Thủ tục này được áp dụng khi không còn lý do để tiếp tục xem xét lại bản án sơ thẩm theo thủ tục phúc thẩm do đương sự thay đổi ý chí hoặc từ bỏ quyền kháng cáo.

  • Khái niệm: Là việc Tòa án cấp phúc thẩm chấm dứt việc xét xử phúc thẩm đối với vụ án hoặc một phần vụ án theo yêu cầu của người kháng cáo hoặc Viện kiểm sát.
  • Căn cứ pháp lý (Điều 289Điều 312 BLTTDS 2015):
    • Người kháng cáo rút toàn bộ kháng cáo hoặc Viện kiểm sát rút toàn bộ kháng nghị.
    • Người kháng cáo rút một phần kháng cáo hoặc Viện kiểm sát rút một phần kháng nghị (đình chỉ xét xử phần còn lại).
    • Người kháng cáo đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vắng mặt không có lý do chính đáng (được coi là từ bỏ việc kháng cáo).
  • Hậu quả pháp lý:
    • Tòa án ban hành Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm.
    • Bản án hoặc quyết định sơ thẩm giữ nguyên hiệu lực pháp luật kể từ ngày Tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định đình chỉ xét xử.

2. Đình chỉ giải quyết vụ án ở cấp phúc thẩm

Thủ tục này được áp dụng khi phát hiện các vi phạm nghiêm trọng hoặc các điều kiện tố tụng không còn thỏa mãn để tiếp tục giải quyết vụ án.

  • Khái niệm: Là việc Tòa án cấp phúc thẩm chấm dứt toàn bộ hoạt động giải quyết vụ án, làm cho bản án, quyết định sơ thẩm bị hủy bỏ.
  • Căn cứ pháp lý (Điều 311 kết hợp với Điều 217Điều 299 BLTTDS 2015):
    • Nguyên đơn hoặc bị đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế.
    • Cơ quan, tổ chức đã giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động mà không có cá nhân, tổ chức nào kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng.
    • Nguyên đơn rút đơn khởi kiện tại phiên tòa phúc thẩm mà bị đơn không đồng ý (Điểm b Khoản 1 Điều 299).
    • Lưu ý: Những căn cứ này đã tồn tại ở cấp sơ thẩm nhưng Tòa án sơ thẩm không phát hiện ra, hoặc mới phát sinh ở cấp phúc thẩm.
  • Hậu quả pháp lý:
    • Tòa án ban hành Quyết định hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án.
    • Bản án sơ thẩm bị hủy và không có hiệu lực pháp luật.
    • Đương sự có quyền khởi kiện lại vụ án nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.

Bảng so sánh tổng quan

Tiêu chí

Đình chỉ xét xử phúc thẩm

Đình chỉ giải quyết vụ án ở cấp phúc thẩm

Bản chất

Chấm dứt hoạt động xét xử phúc thẩm.

Chấm dứt toàn bộ hoạt động giải quyết vụ án.

Căn cứ chủ yếu

- Rút kháng cáo, kháng nghị.



- Vắng mặt khi được triệu tập hợp lệ lần thứ 2.

- Nguyên đơn/bị đơn đã chết không có người kế thừa.



- Cơ quan tổ chức chấm dứt tồn tại.



- Rút đơn khởi kiện không được bị đơn đồng ý.

Quyết định của Tòa án

Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm.

Quyết định hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án.

Hiệu lực của bản án sơ thẩm

Giữ nguyên hiệu lực kể từ ngày ra quyết định.

Bị hủy, không có hiệu lực pháp luật.

Quyền khởi kiện lại

Không áp dụng (vụ án đã kết thúc giải quyết).

Có quyền khởi kiện lại nếu thuộc các trường hợp pháp luật cho phép.

VIDEO:

(đang cập nhật)

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

(đang cập nhật)

VĂN BẢN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN:

(đang cập nhật)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét