Thứ Hai, 29 tháng 4, 2024

Các chủ thể chứng minh, đối tượng chứng minh và những tình tiết, sự kiện không cần chứng minh?

CÂU HỎI : Các chủ thể chứng minh, đối tượng chứng minh và những tình tiết, sự kiện không cần chứng minh?

(Trả lời bên dưới)

Theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự Việt Nam, việc xác định rõ ai có nghĩa vụ chứng minh, những nội dung nào cần chứng minh và những trường hợp ngoại lệ không cần chứng minh là cơ sở pháp lý quan trọng để giải quyết vụ việc một cách khách quan, công bằng.


1. Các chủ thể chứng minh trong tố tụng dân sự

Theo quy định tại Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, chủ thể tham gia vào hoạt động chứng minh bao gồm:

  • Đương sự (Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan): Đây là chủ thể có nghĩa vụ chứng minh chính. Nguyên tắc chung là "ai có yêu cầu đối với Tòa án thì phải đưa ra chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu đó là có căn cứ và hợp pháp".
  • Cơ quan tiến hành tố tụng (Tòa án): Tòa án không có nghĩa vụ chứng minh cho yêu cầu của đương sự, nhưng có trách nhiệm hỗ trợ đương sự trong việc thu thập chứng cứ và tự mình thu thập chứng cứ trong những trường hợp do luật định.

2. Đối tượng chứng minh trong tố tụng dân sự

Đối tượng chứng minh là những tình tiết, sự kiện mà các chủ thể phải thu thập, cung cấp, đánh giá nhằm làm sáng tỏ bản chất của vụ việc. Cụ thể bao gồm:

  • Các sự kiện pháp lý: Làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự của các đương sự trong vụ việc.
  • Các tình tiết vi phạm: Hành vi gây thiệt hại hoặc vi phạm quyền, lợi ích hợp pháp (trong các vụ án có tranh chấp).
  • Năng lực chủ thể: Các tình tiết xác định năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự của đương sự.
  • Các yếu tố khác: Thời hiệu khởi kiện, lỗi, mối quan hệ nhân quả, hoặc các tình tiết khác có ý nghĩa cho việc giải quyết đúng đắn vụ việc.

3. Những tình tiết, sự kiện không cần chứng minh

Căn cứ theo Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, các tình tiết, sự kiện sau đây không cần phải chứng minh:

  • Tình tiết, sự kiện rõ ràng, mọi người đều biết: Và đã được Tòa án thừa nhận mà không cần phải chứng minh (ví dụ: ngày lễ, sự kiện thiên tai diện rộng đã được công bố chính thức).
  • Tình tiết, sự kiện đã được ghi nhận trong bản án, quyết định: Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực pháp luật.
  • Tình tiết, sự kiện đã được ghi nhận trong văn bản công chứng, chứng thực.

Lưu ý: Nếu một trong các bên không đồng ý hoặc có nghi ngờ đối với các tình tiết, sự kiện được quy định tại điểm 2 và điểm 3 thì họ có quyền đưa ra chứng cứ để chứng minh ngược lại.


4. Tóm tắt vai trò và đặc điểm pháp lý

Nội dung

Đặc điểm pháp lý

Căn cứ pháp lý

Chủ thể chứng minh

Đương sự có nghĩa vụ cung cấp chứng cứ; Tòa án hỗ trợ hoặc thu thập theo luật định.

Điều 91 BLTTDS 2015

Đối tượng chứng minh

Sự kiện pháp lý, hành vi vi phạm, điều kiện làm phát sinh quyền/nghĩa vụ.

Khoản 1 Điều 6 BLTTDS 2015

Ngoại lệ không cần chứng minh

Tình tiết hiển nhiên, sự kiện đã có bản án/quyết định có hiệu lực, văn bản công chứng, chứng thực.

Điều 92 BLTTDS 2015

VIDEO:

(đang cập nhật)

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

(đang cập nhật)

VĂN BẢN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN:

(đang cập nhật)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét