Theo quy định
của pháp luật tố tụng dân sự Việt Nam, việc xác định rõ ai có nghĩa vụ chứng
minh, những nội dung nào cần chứng minh và những trường hợp ngoại lệ không cần
chứng minh là cơ sở pháp lý quan trọng để giải quyết vụ việc một cách khách
quan, công bằng.
1. Các chủ
thể chứng minh trong tố tụng dân sự Theo quy định
tại Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, chủ thể tham gia vào hoạt động
chứng minh bao gồm:
- Đương sự (Nguyên đơn, bị đơn,
người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan): Đây là chủ thể có nghĩa vụ chứng
minh chính. Nguyên tắc chung là "ai có yêu cầu đối với Tòa án thì phải
đưa ra chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu đó là có căn cứ và hợp
pháp".
- Cơ quan tiến hành tố tụng (Tòa
án): Tòa án
không có nghĩa vụ chứng minh cho yêu cầu của đương sự, nhưng có trách nhiệm
hỗ trợ đương sự trong việc thu thập chứng cứ và tự mình thu thập chứng cứ
trong những trường hợp do luật định.
2. Đối tượng
chứng minh trong tố tụng dân sự Đối tượng chứng
minh là những tình tiết, sự kiện mà các chủ thể phải thu thập, cung cấp, đánh
giá nhằm làm sáng tỏ bản chất của vụ việc. Cụ thể bao gồm:
- Các sự kiện pháp lý: Làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt
quyền và nghĩa vụ dân sự của các đương sự trong vụ việc.
- Các tình tiết vi phạm: Hành vi gây thiệt hại hoặc vi
phạm quyền, lợi ích hợp pháp (trong các vụ án có tranh chấp).
- Năng lực chủ thể: Các tình tiết xác định năng lực
pháp luật và năng lực hành vi dân sự của đương sự.
- Các yếu tố khác: Thời hiệu khởi kiện, lỗi, mối
quan hệ nhân quả, hoặc các tình tiết khác có ý nghĩa cho việc giải quyết
đúng đắn vụ việc.
3. Những
tình tiết, sự kiện không cần chứng minh Căn cứ theo Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, các tình tiết, sự kiện sau đây không cần phải
chứng minh:
- Tình tiết, sự kiện rõ ràng, mọi
người đều biết:
Và đã được Tòa án thừa nhận mà không cần phải chứng minh (ví dụ: ngày lễ,
sự kiện thiên tai diện rộng đã được công bố chính thức).
- Tình tiết, sự kiện đã được ghi
nhận trong bản án, quyết định: Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật
hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực pháp luật.
- Tình tiết, sự kiện đã được ghi
nhận trong văn bản công chứng, chứng thực.
Lưu ý: Nếu một trong các bên không đồng ý
hoặc có nghi ngờ đối với các tình tiết, sự kiện được quy định tại điểm 2 và điểm
3 thì họ có quyền đưa ra chứng cứ để chứng minh ngược lại.
4. Tóm tắt
vai trò và đặc điểm pháp lý
|
Nội
dung
|
Đặc điểm
pháp lý
|
Căn cứ
pháp lý
|
|
Chủ thể
chứng minh
|
Đương sự
có nghĩa vụ cung cấp chứng cứ; Tòa án hỗ trợ hoặc thu thập theo luật định.
|
Điều 91 BLTTDS 2015
|
|
Đối tượng
chứng minh
|
Sự kiện
pháp lý, hành vi vi phạm, điều kiện làm phát sinh quyền/nghĩa vụ.
|
Khoản 1 Điều 6 BLTTDS 2015
|
|
Ngoại lệ
không cần chứng minh
|
Tình tiết
hiển nhiên, sự kiện đã có bản án/quyết định có hiệu lực, văn bản công chứng,
chứng thực.
|
Điều 92 BLTTDS 2015
|
|
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét