Thứ Năm, 4 tháng 6, 2026

Yêu cầu tuyên bố một người mất tích?

CÂU HỎI : Yêu cầu tuyên bố một người mất tích?

(Trả lời bên dưới)

Dưới đây là các quy định pháp lý cốt lõi về điều kiện, thẩm quyền, hồ sơ và thủ tục thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự và Bộ luật Tố tụng Dân sự hiện hành.

1. Điều kiện để yêu cầu tuyên bố một người mất tích

Theo Điều 68 Bộ luật Dân sự 2015, một người chỉ bị Tòa án tuyên bố mất tích khi hội đủ 3 điều kiện sau:

  • Biệt tích biệt tăm: Biệt tích 02 năm liền trở lên mà không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hay đã chết.
  • Đã áp dụng biện pháp tìm kiếm: Người có quyền, lợi ích liên quan đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo tìm kiếm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự (như nhắn tin trên phương tiện thông tin đại chúng, tìm kiếm qua cơ quan công an...) nhưng vẫn không có tin tức.
  • Thời hạn 02 năm được tính như sau:
    • Tính từ ngày biết được tin tức cuối cùng của người đó.
    • Nếu không xác định được ngày có tin tức cuối cùng thì tính từ ngày 01 tháng liền kề sau tháng có tin tức cuối cùng.
    • Nếu không xác định được tháng có tin tức cuối cùng thì tính từ ngày 01 tháng 01 của năm liền kề sau năm có tin tức cuối cùng.

2. Thẩm quyền giải quyết của Tòa án

  • Thẩm quyền theo cấp: Tòa án nhân dân cấp huyện (nay là Toà Khu vực) (Điều 35. BLTTDS 2015).
  • Thẩm quyền theo lãnh thổ: Tòa án nơi người bị yêu cầu tuyên bố mất tích có nơi cư trú cuối cùng (nơi thường trú hoặc nơi tạm trú).(Điều 39.  BLTTDS 2015).

3. Hồ sơ chuẩn bị (Phiên tòa giải quyết việc dân sự)

Người khởi kiện cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

1.     Đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích (theo mẫu của Tòa án).

2.     Tài liệu chứng minh người bị yêu cầu đã biệt tích 02 năm liền trở lên (ví dụ: Xác nhận của Công an xã/phường/thị trấn về việc người đó đã rời khỏi địa phương và không rõ đi đâu).

3.     Tài liệu chứng minh đã áp dụng các biện pháp tìm kiếm (ví dụ: Biên lai nộp tiền đăng tin tìm kiếm trên báo, đài; các thông báo tìm kiếm của cơ quan chức năng...).

4.     Giấy tờ chứng minh mối quan hệ giữa người yêu cầu và người bị yêu cầu (Giấy chứng nhận kết hôn, Giấy khai sinh, Sổ hộ khẩu cũ/thông tin cư trú...).

5.     Căn cước công dân của người nộp đơn yêu cầu.

4. Trình tự, thủ tục giải quyết tại Tòa án

Trình tự được tiến hành qua các bước cơ bản sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ và thụ lý

  • Người yêu cầu nộp hồ sơ tại Tòa án cấp huyện (nay là Khu vực) có thẩm quyền.
  • Tòa án kiểm tra hồ sơ, nếu hợp lệ sẽ ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí (lệ phí). Sau khi nộp biên lai, Tòa án sẽ chính thức thụ lý việc dân sự.

Bước 2: Thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu

  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý, Tòa án ra quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích.
  • Thời hạn thông báo tìm kiếm là 04 tháng kể từ ngày đăng, phát thông báo lần đầu tiên. Thông báo này phải được đăng trên báo điện tử hoặc báo in của Trung ương trong 03 số liên tiếp và phát sóng trên đài phát thanh hoặc đài truyền hình của Trung ương 03 lần trong 03 ngày liên tiếp.

Bước 3: Mở phiên họp giải quyết

  • Hết thời hạn 04 tháng thông báo mà người bị tìm kiếm vẫn không trở về và không có tin tức, Tòa án sẽ mở phiên họp giải quyết việc dân sự.
  • Nếu chấp nhận đơn yêu cầu, Tòa án ra Quyết định tuyên bố một người mất tích.

5. Hệ quả pháp lý khi một người bị tuyên bố mất tích

  • Về quan hệ hôn nhân: Nếu vợ hoặc chồng của người bị tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án sẽ giải quyết cho ly hôn (theo Khoản 2 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình).
  • Về tài sản: Tài sản của người bị tuyên bố mất tích sẽ được giao cho người quản lý tài sản theo quy định tại Điều 69 Bộ luật Dân sự 2015 (như vợ, chồng, con thành niên, cha, mẹ... hoặc người do Tòa án chỉ định).

Lưu ý quan trọng: Nếu người bị tuyên bố mất tích trở về hoặc có tin tức xác thực là còn sống, họ hoặc người có quyền, lợi ích liên quan có quyền yêu cầu Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích để khôi phục lại các quyền nhân thân và tài sản theo quy định.

Luật gia Vlog NGUYỄN KIỆT tổng hợp và phân tích

“Yêu cầu tuyên bố một người mất tích?” dựa trên các quy định hiện hành của pháp luật dân sự Việt Nam. Để một cá nhân bị coi là mất tích, họ phải vắng mặt tại nơi cư trú trong hai năm liên tục và các nỗ lực tìm kiếm chính thức đều không mang lại kết quả. Quy trình pháp lý này được thực hiện tại Tòa án nhân dân cấp huyện, nơi người bị yêu cầu từng sinh sống cuối cùng trước khi biệt tích. Hồ sơ đề nghị cần bao gồm đơn yêu cầu, bằng chứng về thời gian vắng mặt và các xác nhận về việc đã đăng tin tìm kiếm trên phương tiện truyền thông. Sau khi thụ lý, Tòa án sẽ thực hiện thông báo công khai trong bốn tháng trước khi ra quyết định chính thức để giải quyết các vấn đề liên quan. Việc tuyên bố mất tích dẫn đến những hệ quả quan trọng về quan hệ hôn nhân và quản lý tài sản, đồng thời có thể bị hủy bỏ nếu người đó xuất hiện trở lại.

=================================

CƠ SỞ PHÁP LÝ:

-Bộ luật Dân sự năm 2015:

-Luật Hôn nhân và Gia đình
  • Khoản 2 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình

Văn bản hướng dẫn :

  •  Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

=================================

NỘI DUNG ĐIỀU LUẬT ĐƯỢC ÁP DỤNG:

(nội dung)

=================================

#timhieuboluatdansu

#boluatdansuvietnam

LƯU Ý: Nội dung AI được biên tập bởi Luật gia Vlog NGUYỄN KIỆT, nhằm mang đến cho độc giả NHỮNG CƠ SỞ PHÁP LÝ QUAN TRỌNG đã được áp dụng trên thực tế khi xét xử...Mọi thắc mắc, chia sẻ, trao đổi mang tính học thuật hoặc cần HỖ TRỢ TƯ VẤN PHÁP LUẬT MIỄN PHÍ. Vui  lòng liên hệ số di động ZALO của KÊNH. Trân trọng!

VĂN BẢN HƯỚNG DẪN CHI TIẾT:

(đang cập nhật)

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

(đang cập nhật)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét