Thứ Hai, 8 tháng 6, 2026

Miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách Nhà nước?

CÂU HỎI :  

  • Miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách Nhà nước?

(Trả lời bên dưới)

1. Điều kiện được xét Miễn, Giảm

Căn cứ vào thời gian thi hành án và điều kiện kinh tế của người phải thi hành án, pháp luật phân định rõ hai trường hợp:

Diện 1: Miễn toàn bộ nghĩa vụ đối với khoản thu nộp nhỏ (Khoản 1 Điều 61)

Đây là trường hợp người phải thi hành án chưa nộp được đồng nào, nhưng do số tiền quá nhỏ và hoàn cảnh quá ngặt nghèo nên Nhà nước chủ động miễn bỏ để tránh lãng phí nguồn lực công.

    • Điều kiện định lượng & thời gian:
      • Hết 05 năm đối với khoản thu nộp ngân sách dưới 2.000.000 đồng.
      • Hết 10 năm đối với khoản thu nộp ngân sách từ 2.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng.
    • Điều kiện hoàn cảnh (Điểm a Khoản 1): Không có tài sản/thu nhập, hoặc nếu có thì thu nhập đó chỉ vừa đủ bảo đảm cuộc sống tối thiểu cho bản thân và người họ có nghĩa vụ cấp dưỡng.
    • Lập luận đưa vào bài viết: Quy định này giải quyết bài toán "chi phí tổ chức thi hành án lớn hơn số tiền thu hồi". Việc đeo bám thi hành các khoản án phí, tiền phạt vài trăm nghìn hay một hai triệu đồng đối với một người hoàn toàn suy kiệt về kinh tế trong suốt 5-10 năm là không khả thi và gây gánh nặng hành chính không cần thiết cho cơ quan Thi hành án dân sự.

Diện 2: Miễn phần nghĩa vụ còn lại sau khi đã tích cực thi hành một phần (Khoản 2 Điều 61)

Diện này áp dụng nhằm khuyến khích ý thức chấp hành pháp luật của đương sự. Họ đã có ý thức nộp một phần tiền, nhưng phần còn lại vượt quá khả năng kinh tế thực tế.

    • Điều kiện định lượng & thời gian (tính trên số tiền CÒN LẠI):
      • Hết 05 năm nếu phần nghĩa vụ còn lại dưới 5.000.000 đồng.
      • Hết 10 năm nếu phần nghĩa vụ còn lại từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng.
    • Điều kiện hoàn cảnh: Phải đáp ứng điều kiện suy kiệt kinh tế tại Điểm a Khoản 1.
    • Lập luận đưa vào bài viết: Đây là cơ chế "thưởng" cho sự hợp tác. So với Khoản 1, hạn mức tiền được xét miễn ở Khoản 2 đã được nâng cao hơn (từ dưới 2 triệu lên dưới 5 triệu cho mốc 5 năm; từ dưới 5 triệu lên dưới 10 triệu cho mốc 10 năm). Điều này minh chứng cho chính sách: Nếu anh có thái độ tích cực, Nhà nước sẽ tạo điều kiện tối đa để anh sớm khép lại nghĩa vụ dân sự/hình sự của mình.

Gợi ý tiểu kết cho Diện 2 trong bài viết:

    • "Nhìn một cách tổng thể, chế định MIỄN nghĩa vụ thi hành án tại Điều 61 là một sự phân hóa đối tượng sắc bén của pháp luật tư pháp. Nó vừa bảo đảm tính thực tế (loại bỏ các khoản nợ không thể thu hồi), vừa giữ vai trò đòn bẩy kinh tế - tâm lý (khuyến khích đương sự tích cực nộp một phần để được miễn phần còn lại), và vừa là công cụ thực thi chính sách nhân đạo tối cao của Nhà nước trước những biến cố bất khả kháng của con người."

Diện 3: Các trường hợp xét GIẢM một phần nghĩa vụ (Khoản 3)

Áp dụng khi người phải thi hành án đã nộp được một phần, đạt điều kiện kinh tế khó khăn và đạt mốc thời gian:

    • Trường hợp 1 (Nghĩa vụ còn lại từ 10 triệu đến 100 triệu đồng): Đã hết thời hạn 05 năm. Mỗi lần xét giảm không quá 1/4 số tiền còn lại.
    • Trường hợp 2 (Nghĩa vụ còn lại trên 100 triệu đồng): Đã hết thời hạn 10 năm. Mỗi lần xét giảm không quá 1/5 số tiền còn lại và tối đa không quá 50.000.000 đồng.

Diện 4: Miễn trường hợp đặc biệt không phụ thuộc vào thời gian và định lượng (Khoản 4 Điều 61)

Đây là quy định mang tính mở, loại bỏ hoàn toàn các rào cản về mốc thời gian 5 năm, 10 năm hay giới hạn số tiền vài triệu đồng.

    • Điều kiện cần: Đã tích cực thi hành được một phần án phí hoặc tiền phạt.
    • Điều kiện đủ (Thuộc một trong hai trường hợp):

  1. Gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn hoặc ốm đau gây ra: Lâm vào hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn kéo dài, triệt tiêu hoàn toàn khả năng tiếp tục thi hành án.
  2. Lập công lớn: Ví dụ như giúp cơ quan chức năng phá án, cứu người trong hoạn nạn, có sáng chế đóng góp lớn cho xã hội... được cơ quan thẩm quyền ghi nhận.

    • Lập luận đưa vào bài viết: Khoản 4 chính là "van an toàn" xử lý các biến động bất khả kháng trong đời sống của người phải thi hành án hoặc ghi nhận sự cống hiến đặc biệt của họ cho xã hội. Việc miễn nghĩa vụ trong trường hợp này không làm giảm đi tính nghiêm minh của pháp luật, ngược lại còn làm tăng giá trị nhân văn, hướng thiện và bảo đảm an sinh xã hội đối với những người không may rơi vào nghịch cảnh cùng cực.

 Nguyên tắc áp dụng quan trọng cần đưa vào bài viết (Khoản 5)

Khi phân tích sâu, bạn nhất định phải đưa 2 nguyên tắc kỹ thuật này vào để bài viết thể hiện sự am hiểu chuyên môn:

  1. Tần suất xét duyệt: Chỉ được xét miễn hoặc giảm 01 lần trong 01 năm đối với mỗi bản án, quyết định (áp dụng cho các khoản 1, 2, 3).
  2. Mốc tính thời gian: Phải lấy Quyết định thi hành án lần đầu làm căn cứ gốc để tính thời hạn 05 năm hay 10 năm, chứ không tính theo các quyết định cưỡng chế hay quyết định bổ sung sau này.

2. Thẩm quyền và Hồ sơ đề nghị

  • Cơ quan Thi hành án dân sự là đơn vị chủ trì lập hồ sơ, phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp để trình Tòa án nhân dân xem xét quyết định.

Thành phần hồ sơ bao gồm:

    1. Văn bản đề nghị của Thủ trưởng cơ quan Thi hành án dân sự hoặc Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân (trong trường hợp VKS kiến nghị).
    2. Quyết định thi hành án và biên bản xác minh điều kiện thi hành án gần nhất (thực hiện trong thời hạn 03 tháng trước khi đề nghị).
    3. Xác minh hoàn cảnh khó khăn: Văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan, tổ chức nơi người phải thi hành án cư trú/làm việc về tình trạng kinh tế, thu nhập.
    4. Chứng từ liên quan: Biên lai nộp một phần tiền (đối với trường hợp xét giảm) hoặc các quyết định giảm thi hành án trước đó (nếu có).

3. Quy trình thực hiện

1.Lập và kiểm tra hồ sơ:Trong vòng 02 tháng.

    • Cơ quan Thi hành án dân sự chủ trì rà soát các đối tượng đủ điều kiện, thu thập đầy đủ tài liệu, chứng cứ về hoàn cảnh kinh tế của người phải thi hành án để lập hồ sơ.

2.Chuyển hồ sơ sang Viện kiểm sát:Thời hạn 03 ngày làm việc.

    • Cơ quan Thi hành án dân sự gửi hồ sơ sang Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp để kiểm sát và phối hợp.

3.Gửi hồ sơ lên Tòa án:Thời hạn 05 ngày làm việc.

    • Sau khi có ý kiến kiểm sát, cơ quan Thi hành án dân sự chính thức nộp hồ sơ đề nghị lên Tòa án nhân dân có thẩm quyền.

4.Tòa án mở phiên họp và ra quyết định:Thời hạn 15 ngày.

    • Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Thẩm phán được phân công phải mở phiên họp (có sự tham gia của Kiểm sát viên) để xem xét. Tòa án ra Quyết định miễn hoặc giảm; nếu không chấp nhận phải ban hành văn bản nêu rõ lý do.

Lưu ý quan trọng: Quyết định miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án của Tòa án có hiệu lực pháp luật ngay kể từ ngày ban hành và được gửi cho đương sự, Viện kiểm sát, cơ quan Thi hành án dân sự trong thời hạn 03 ngày làm việc để thi hành.

Luật gia Vlog NGUYỄN KIỆT tổng hợp và phân tích



💡CƠ SỞ PHÁP LÝ:

Để bài viết của bạn có đầy đủ tính pháp lý, khoa học và chặt chẽ (đặc biệt là phục vụ cho các báo cáo nghiên cứu hoặc tài liệu chuyên ngành), bạn cần viện dẫn chính xác hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Việt Nam.

Dưới đây là hệ thống cơ sở pháp lý trực tiếp quy định về việc miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách Nhà nước:

1. Văn bản Luật (Cơ sở cốt lõi)

  • Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014 và các năm sau đó):
    • Điều 61 (Điều kiện xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước): Đây là điều luật quan trọng nhất, quy định trực tiếp các mốc thời gian (05 năm, 10 năm), các mức giá trị tài sản (dưới 2 triệu, từ 50 triệu, từ 100 triệu) và điều kiện hoàn cảnh kinh tế để một cá nhân được xét miễn hoặc giảm.
    • Điều 62 (Thẩm quyền xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án): Quy định thẩm quyền thuộc về Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi cơ quan thi hành án dân sự đang tổ chức việc thi hành án có thẩm quyền xét miễn, giảm.
    • Điều 63 (Hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án): Quy định chi tiết về các loại giấy tờ, biên bản xác minh, văn bản đề nghị cần phải có trong bộ hồ sơ.
    • Điều 64 (Thủ tục xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án): Quy định rõ ràng về thời hạn xử lý hồ sơ giữa Cơ quan Thi hành án, Viện kiểm sát và Tòa án (thời hạn 03 ngày, 05 ngày, 15 ngày như quy trình ở trên).

2. Văn bản dưới Luật (Hướng dẫn chi tiết)

  • Nghị định số 62/2015/NĐ-CP ngày 18/07/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 33/2021/NĐ-CP ngày 29/03/2021):
    • Các văn bản này hướng dẫn cụ thể về cách thức xác minh điều kiện thi hành án, thế nào là "không có tài sản, thu nhập" hoặc "hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn kéo dài", và thủ tục phối hợp giữa các cơ quan liên ngành.
  • Thông tư liên tịch số 12/2015/TTLT-BTP-BTC-TANDTC-VKSNDTC ngày 15/09/2015 hướng dẫn việc miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước:
    • Đây là văn bản chuyên ngành cực kỳ quan trọng, hướng dẫn chi tiết cách tính thời hạn xét miễn giảm lần đầu, lần tiếp theo; cách xử lý đối với trường hợp người phải thi hành án phạm nhiều tội hoặc có nhiều khoản nộp ngân sách khác nhau.

3. Cách trích dẫn đưa vào bài viết (Gợi ý mở bài/đặt vấn đề)

Khi đưa vào bài viết hoặc báo cáo nghiên cứu, bạn có thể sử dụng đoạn dẫn nhập sau để tạo khung pháp lý vững chắc:

  • "Chính sách nhân đạo, khoan hồng của pháp luật dân sự và hình sự Việt Nam đối với người phải thi hành án không có điều kiện kinh tế được thể hiện rõ nét qua chế định miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án. Cụ thể, căn cứ vào Điều 61, 62, 63, 64 Luật Thi hành án dân sự hiện hành, kết hợp với hướng dẫn chi tiết tại Nghị định số 62/2015/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định số 33/2021/NĐ-CP)Thông tư liên tịch số 12/2015/TTLT-BTP-BTC-TANDTC-VKSNDTC, việc miễn giảm đối với các khoản thu nộp ngân sách Nhà nước phải tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện về thời gian, định lượng tài sản và quy trình phối hợp liên ngành như sau:..."

 

Văn bản này cung cấp một cái nhìn tổng thể về các quy định pháp luật liên quan đến việc miễn hoặc giảm nghĩa vụ thi hành án đối với các khoản nộp ngân sách Nhà nước. Tài liệu phân loại chi tiết bốn nhóm đối tượng được xem xét dựa trên thời gian chấp hànhsố tiền còn nợ và hoàn cảnh kinh tế thực tế của người phải thi hành án. Ngoài các định mức cụ thể về tiền bạc và thời gian, nguồn tin còn nhấn mạnh những trường hợp đặc biệt như gặp thiên tai, bệnh hiểm nghèo hoặc lập công lớn để thể hiện tính nhân đạo của pháp luật. Người đọc cũng được hướng dẫn về thành phần hồ sơ cần thiết và trình tự thủ tục phối hợp giữa cơ quan Thi hành án, Viện kiểm sát và Tòa án. Những quy tắc này không chỉ giúp giảm bớt gánh nặng hành chính cho Nhà nước mà còn đóng vai trò là động lực tâm lý khuyến khích người dân tự nguyện chấp hành án. Toàn bộ nội dung hướng tới mục tiêu bảo đảm sự công bằng và tính khả thi trong hoạt động thực thi pháp luật dân sự và hình sự.

=================================

💡CƠ SỞ PHÁP LÝ:

-Bộ luật Dân sự năm 2015:

-Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 (Sửa đổi 2019, 2020, 2022, 2023, 2024, 2025):

-Bộ luật Hình sự năm 2015 (Sửa đổi 2017, 2025):

-Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2015 (Sửa đổi 2021, 2024, 2025):

-Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 (Sửa đổi 2014, 2017, 2020, 2022, 2024, 2025):

-Luật Tố tụng hành chính năm 2015 (Sửa đổi 2019, 2025):

💡Văn bản hướng dẫn :

 +Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

=================================

💡NỘI DUNG ĐIỀU LUẬT ĐƯỢC ÁP DỤNG:

(nội dung)

=================================

#BoLuatHinhSuVietNam

#PhapLuatHinhSu

#LuatHinhSu

#timhieuboluathinhsuvietnam

 

#timhieuboluatdansu

#boluatdansuvietnam

#timhieuboluattotungdansu

#luattotungdansu

 

#timhieuluathanhchinh

#luatxulyviphamhanhchinh

#totunghanhchinh

#luattotunghanhchinh

 (👉)LƯU Ý: Nội dung AI được biên tập bởi Luật gia Vlog NGUYỄN KIỆT, nhằm mang đến cho đọc giả NHỮNG CƠ SỞ PHÁP LÝ QUAN TRỌNG đã được áp dụng trên thực tế khi xét xử...Mọi thắc mắc, chia sẻ, trao đổi mang tính học thuật hoặc cần HỖ TRỢ TƯ VẤN PHÁP LUẬT MIỄN PHÍ. Vui  lòng liên hệ số di động ZALO của KÊNH. Trân trọng!

VĂN BẢN HƯỚNG DẪN CHI TIẾT:

(đang cập nhật)

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

(đang cập nhật)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét