Thứ Bảy, 13 tháng 6, 2026

Hợp đồng dân sự vô hiệu khi nào?

CÂU HỎI : Hợp đồng dân sự vô hiệu khi nào?

(Trả lời bên dưới)

Trong pháp luật dân sự Việt Nam, một hợp đồng được xem là giao dịch dân sự. Do đó, thời điểm và lý do hợp đồng dân sự bị vô hiệu được quy định rất rõ tại Bộ luật Dân sự (BLDS) 2015.

Để dễ hình dung, một hợp đồng muốn có hiệu lực pháp luật thì phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện cần. Chỉ cần vi phạm một trong các điều kiện này, hợp đồng sẽ bị vô hiệu.

1. Các trường hợp hợp đồng dân sự vô hiệu

Theo Điều 122 và từ Điều 123 đến Điều 129 BLDS 2015, hợp đồng dân sự bị vô hiệu khi thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội (Điều 123): Ví dụ như hợp đồng mua bán chất cấm, vũ khí trái phép, hoặc hợp đồng thuê người mang thai hộ vì mục đích thương mại.
  • Do giả tạo (Điều 124): Khi các bên xác lập một hợp đồng nhằm che giấu một giao dịch khác (ví dụ: làm hợp đồng tặng cho nhà đất để che giấu hợp đồng mua bán nhằm trốn thuế), hoặc xác lập hợp đồng nhằm trốn tránh nghĩa vụ với bên thứ ba (đòi nợ, thi hành án).
  • Do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự... xác lập (Điều 125): Người từ chưa đủ 6 tuổi, người mất năng lực hành vi dân sự khi tham gia hợp đồng mà không qua người đại diện.
  • Do bị nhầm lẫn (Điều 126): Khi một hoặc các bên nhầm lẫn về nội dung chính của hợp đồng mà khiến cho mục đích giao dịch không đạt được (trừ trường hợp bên kia đã chấp nhận sửa đổi bổ sung ngay).
  • Do bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép (Điều 127): Một bên cố ý làm bên kia hiểu sai lệch thông tin để ký kết, hoặc dùng hành vi uy hiếp tinh thần, thể xác buộc bên kia phải ký.
  • Do người xác lập không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình (Điều 128): Người có năng lực hành vi dân sự nhưng ký kết hợp đồng vào đúng thời điểm bị say rượu, kích thích thần kinh hoặc vì lý do khác mà không làm chủ được tâm trí.
  • Không tuân thủ quy định về hình thức (Điều 129): Luật quy định hợp đồng phải bằng văn bản, phải công chứng, chứng thực (như hợp đồng mua bán nhà đất) nhưng các bên chỉ viết tay hoặc thỏa thuận miệng.

2. Phân loại hợp đồng vô hiệu

Pháp luật chia hợp đồng vô hiệu thành hai loại dựa trên mức độ vi phạm:

Loại vô hiệu

Đặc điểm

Ví dụ

Vô hiệu tuyệt đối



(Vô hiệu đương nhiên)

Tự bản thân hợp đồng đã vi phạm nghiêm trọng lợi ích công cộng, trật tự xã hội. Cơ quan thẩm quyền (Tòa án) sẽ tuyên vô hiệu mà không phụ thuộc vào ý chí hay thời hiệu của các bên.

Hợp đồng vi phạm điều cấm, trái đạo đức, hoặc hợp đồng giả tạo.

Vô hiệu tương đối



(Phải có yêu cầu)

Hợp đồng vi phạm quyền lợi của một bên cụ thể (bị lừa dối, nhầm lẫn, mất nhận thức tạm thời...). Hợp đồng chỉ bị tuyên vô hiệu khi có yêu cầu của bên bị thiệt hại gửi lên Tòa án trong thời hiệu quy định.

Ký hợp đồng khi đang say rượu; bị lừa dối về chất lượng hàng hóa.

3. Ngoại lệ: Vi phạm hình thức nhưng KHÔNG bị vô hiệu

Đây là một điểm rất mới và tiến bộ của BLDS 2015 nhằm bảo vệ giao dịch thực tế của các bên. Theo Điều 129, nếu hợp đồng vi phạm quy định về công chứng, chứng thực nhưng thuộc hai trường hợp sau thì Tòa án vẫn công nhận hiệu lực:

  • Một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba (2/3) nghĩa vụ trong hợp đồng.
  • Có đơn yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án sẽ ra quyết định công nhận hiệu lực của hợp đồng đó mà không cần các bên phải đi công chứng, chứng thực lại nữa.

4. Hậu quả pháp lý khi hợp đồng bị vô hiệu

Khi hợp đồng bị tuyên vô hiệu (Điều 131):

1.     Hợp đồng không làm phát sinh, thay đổi hay chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm xác lập.

2.     Khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận. Nếu không hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả.

3.     Bên nào có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường.

 

Luật gia Vlog NGUYỄN KIỆT tổng hợp và phân tích

(phần giới thiệu ngắn gọn CHỦ ĐỀ)

=================================

💡CƠ SỞ PHÁP LÝ:

-Bộ luật Dân sự năm 2015:

-Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 (Sửa đổi 2019, 2020, 2022, 2023, 2024, 2025):

-Bộ luật Hình sự năm 2015 (Sửa đổi 2017, 2025):

-Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2015 (Sửa đổi 2021, 2024, 2025):

-Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 (Sửa đổi 2014, 2017, 2020, 2022, 2024, 2025):

-Luật Tố tụng hành chính năm 2015 (Sửa đổi 2019, 2025):

💡Chi phí tố tụng:

+Pháp lệnh 05/2024/UBTVQH15 (Sửa đổi 2025)

💡Án phí, lệ phí:

+Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 

=================================

💡NỘI DUNG ĐIỀU LUẬT ĐƯỢC ÁP DỤNG:

(nội dung)

=================================

#BoLuatHinhSuVietNam

#PhapLuatHinhSu

#LuatHinhSu

#timhieuboluathinhsuvietnam

 

#timhieuboluatdansu

#boluatdansuvietnam

#timhieuboluattotungdansu

#luattotungdansu

 

#timhieuluathanhchinh

#luatxulyviphamhanhchinh

#totunghanhchinh

#luattotunghanhchinh

 (👉)LƯU Ý: Nội dung AI được biên tập bởi Luật gia Vlog NGUYỄN KIỆT, nhằm mang đến cho đọc giả NHỮNG CƠ SỞ PHÁP LÝ QUAN TRỌNG thường xuyên được áp dụng trên thực tế ...Rất mong sự đóng góp chân thành...để Chúng tôi tạo ra những phiên bản AUDIO OVERVIEW hoàn chỉnh nhất.

VĂN BẢN HƯỚNG DẪN CHI TIẾT:

(đang cập nhật)

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

(đang cập nhật)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét