Thứ Hai, 11 tháng 5, 2026

Các hình thức bảo đảm dự thầu và bảo đảm thực hiện hợp đồng. Trường hợp nào nhà thầu không được nhận lại bảo đảm dự thầu?

CÂU HỎI : Các hình thức bảo đảm dự thầubảo đảm thực hiện hợp đồng. Trường hợp nào nhà thầu không được nhận lại bảo đảm dự thầu?

(Trả lời bên dưới)

Trong quy định của Luật Đấu thầu 2023, bảo đảm dự thầu và bảo đảm thực hiện hợp đồng là các biện pháp tài chính bắt buộc để ràng buộc trách nhiệm của nhà thầu.


1. Các hình thức bảo đảm

Theo quy định, nhà thầu có thể lựa chọn một trong các hình thức sau (trừ trường hợp hồ sơ mời thầu có quy định cụ thể một hình thức duy nhất):

A. Bảo đảm dự thầu

Được áp dụng đối với đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh.

  • Thư bảo lãnh: Do tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam phát hành.
  • Giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh: Do doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ hoặc chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài tại Việt Nam phát hành.
  • Đặt cọc: Nộp một khoản tiền mặt hoặc séc vào tài khoản của bên mời thầu.

B. Bảo đảm thực hiện hợp đồng

Áp dụng khi nhà thầu đã được lựa chọn trúng thầu để bảo đảm trách nhiệm thi công/cung cấp hàng hóa đúng cam kết.

  • Thư bảo lãnh (phổ biến nhất).
  • Giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh.
  • Đặt cọc.

2. Giá trị và Thời gian hiệu lực

Loại bảo đảm

Giá trị (so với giá gói thầu/hợp đồng)

Thời gian hiệu lực

Bảo đảm dự thầu

1% - 3% (tùy quy mô gói thầu)

Bằng thời gian hiệu lực của HSDT + 30 ngày.

Bảo đảm thực hiện HĐ

2% - 10% (Gói thầu rủi ro cao có thể lên đến 30%)

Tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực đến ngày nghiệm thu/bàn giao.


3. Trường hợp nhà thầu KHÔNG được nhận lại bảo đảm dự thầu

Đây là nội dung cực kỳ quan trọng trong thực tế thực hiện pháp luật đấu thầu. Nhà thầu sẽ bị "tịch thu" khoản tiền bảo đảm dự thầu nếu vi phạm một trong các trường hợp sau:

1.     Rút hồ sơ dự thầu sau thời điểm đóng thầu: Khi hồ sơ vẫn còn hiệu lực.

2.     Vi phạm pháp luật về đấu thầu: Các hành vi bị cấm như thông thầu, gian lận, hối lộ dẫn đến việc phải hủy thầu hoặc loại nhà thầu.

3.     Không thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng: Nhà thầu trúng thầu nhưng không nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định trước khi ký hợp đồng.

4.     Từ chối hoàn thiện hợp đồng: Sau khi có thông báo trúng thầu, nhà thầu không đến hoặc từ chối hoàn thiện, ký kết hợp đồng mà không có lý do chính đáng (bất khả kháng).

5.     Không tiến hành gia hạn hiệu lực của HSDT: Trong trường hợp bên mời thầu yêu cầu gia hạn và nhà thầu đã đồng ý bằng văn bản nhưng sau đó lại không thực hiện gia hạn bảo đảm dự thầu tương ứng.


4. Quy trình xử lý khoản tiền không được hoàn trả

Khoản tiền bảo đảm dự thầu không được hoàn trả sẽ được xử lý như sau:

  • Nếu chủ đầu tư là cơ quan nhà nước/đơn vị sự nghiệp: Nộp vào ngân sách nhà nước.
  • Nếu dự án sử dụng vốn khác: Được sử dụng theo quy chế tài chính của chủ đầu tư nhưng ưu tiên dùng để bù đắp chi phí tổ chức đấu thầu lại hoặc các thiệt hại phát sinh do lỗi của nhà thầu.

Ghi chú cho ôn tập: Bạn nên lưu ý điểm mới của Luật 2023 so với Luật 2013 ở chỗ bổ sung hình thức Giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh, giúp nhà thầu có thêm lựa chọn linh hoạt về tài chính thay vì chỉ phụ thuộc vào bảo lãnh ngân hàng như trước đây.

 

Luật gia Vlog NGUYỄN KIỆT tổng hợp và phân tích

VIDEO:

(đang cập nhật)

VĂN BẢN HƯỚNG DẪN CHI TIẾT:

(đang cập nhật)

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

(đang cập nhật)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét