Trong quy định
của Luật Đấu thầu 2023, bảo đảm dự thầu và bảo đảm thực hiện hợp đồng là
các biện pháp tài chính bắt buộc để ràng buộc trách nhiệm của nhà thầu.
1. Các
hình thức bảo đảm
Theo quy định,
nhà thầu có thể lựa chọn một trong các hình thức sau (trừ trường hợp hồ sơ mời
thầu có quy định cụ thể một hình thức duy nhất):
A. Bảo đảm
dự thầu
Được áp dụng
đối với đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh.
- Thư bảo lãnh: Do tổ chức tín dụng hoặc chi
nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam phát
hành.
- Giấy chứng nhận bảo hiểm bảo
lãnh: Do doanh
nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ hoặc chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân
thọ nước ngoài tại Việt Nam phát hành.
- Đặt cọc: Nộp một khoản tiền mặt hoặc séc
vào tài khoản của bên mời thầu.
B. Bảo đảm
thực hiện hợp đồng
Áp dụng khi
nhà thầu đã được lựa chọn trúng thầu để bảo đảm trách nhiệm thi công/cung cấp
hàng hóa đúng cam kết.
- Thư bảo lãnh (phổ biến nhất).
- Giấy chứng nhận bảo hiểm bảo
lãnh.
- Đặt cọc.
2. Giá trị
và Thời gian hiệu lực
|
Loại bảo
đảm
|
Giá trị
(so với giá gói thầu/hợp đồng)
|
Thời
gian hiệu lực
|
|
Bảo đảm
dự thầu
|
1% - 3% (tùy quy mô gói thầu)
|
Bằng thời
gian hiệu lực của HSDT + 30 ngày.
|
|
Bảo đảm
thực hiện HĐ
|
2% -
10% (Gói thầu rủi
ro cao có thể lên đến 30%)
|
Tính từ
ngày hợp đồng có hiệu lực đến ngày nghiệm thu/bàn giao.
|
3. Trường
hợp nhà thầu KHÔNG được nhận lại bảo đảm dự thầu
Đây là nội
dung cực kỳ quan trọng trong thực tế thực hiện pháp luật đấu thầu. Nhà thầu sẽ
bị "tịch thu" khoản tiền bảo đảm dự thầu nếu vi phạm một trong các
trường hợp sau:
1.
Rút hồ sơ dự thầu sau thời điểm đóng thầu: Khi hồ sơ vẫn còn hiệu lực.
2.
Vi phạm pháp luật về đấu thầu: Các hành vi bị cấm như thông thầu, gian lận, hối lộ dẫn đến
việc phải hủy thầu hoặc loại nhà thầu.
3.
Không thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng: Nhà thầu trúng thầu nhưng không nộp
bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định trước khi ký hợp đồng.
4.
Từ chối hoàn thiện hợp đồng: Sau khi có thông báo trúng thầu, nhà thầu không đến hoặc từ
chối hoàn thiện, ký kết hợp đồng mà không có lý do chính đáng (bất khả kháng).
5.
Không tiến hành gia hạn hiệu lực của HSDT: Trong trường hợp bên mời thầu yêu cầu
gia hạn và nhà thầu đã đồng ý bằng văn bản nhưng sau đó lại không thực hiện gia
hạn bảo đảm dự thầu tương ứng.
4. Quy
trình xử lý khoản tiền không được hoàn trả
Khoản tiền bảo
đảm dự thầu không được hoàn trả sẽ được xử lý như sau:
- Nếu chủ đầu tư là cơ quan nhà nước/đơn
vị sự nghiệp: Nộp vào ngân sách nhà nước.
- Nếu dự án sử dụng vốn khác: Được
sử dụng theo quy chế tài chính của chủ đầu tư nhưng ưu tiên dùng để bù đắp
chi phí tổ chức đấu thầu lại hoặc các thiệt hại phát sinh do lỗi của nhà
thầu.
Ghi chú
cho ôn tập: Bạn nên
lưu ý điểm mới của Luật 2023 so với Luật 2013 ở chỗ bổ sung hình thức Giấy
chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh, giúp nhà thầu có thêm lựa chọn linh hoạt về
tài chính thay vì chỉ phụ thuộc vào bảo lãnh ngân hàng như trước đây.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét