Việc giải
quyết tố cáo về lao động giúp phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật
của cá nhân, tổ chức, nhằm bảo đảm trật tự kỷ cương trong quan hệ lao động. Quy
trình này được thực hiện theo quy định của Luật Tố cáo và Nghị định
24/2018/NĐ-CP.
1. Nguyên
tắc giải quyết tố cáo
- Kịp thời, chính xác, khách quan: Phải được giải quyết đúng thời
hạn, dựa trên sự thật khách quan.
- Bảo vệ người tố cáo: Bí mật thông tin người tố cáo;
bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản và danh dự của người tố cáo cũng như
người thân của họ.
- Đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục: Đảm bảo mọi bước đi đều phù hợp
với quy định pháp lý.
- Trách nhiệm giải trình: Người giải quyết tố cáo phải chịu
trách nhiệm về quyết định của mình trước pháp luật.
2. Thẩm
quyền giải quyết tố cáo Thẩm quyền
được xác định dựa trên nguyên tắc: Người đứng đầu cơ quan, tổ chức nào có thẩm
quyền quản lý người bị tố cáo thì người đó có thẩm quyền giải quyết.
- Tố cáo hành vi của NLĐ: Do Người sử dụng lao động
(NSDLĐ) giải quyết.
- Tố cáo hành vi của NSDLĐ: Do Chánh Thanh tra Sở Lao động
- Thương binh và Xã hội nơi doanh nghiệp đặt trụ sở giải quyết.
- Tố cáo hành vi của người thuộc
cơ quan nhà nước (Thanh tra viên): Do người đứng đầu cơ quan quản lý trực tiếp người đó
(ví dụ: Chánh Thanh tra Bộ hoặc Bộ trưởng) giải quyết.
3. Trình
tự, thủ tục giải quyết tố cáo Quy trình giải
quyết tố cáo thường trải qua các bước chặt chẽ sau: Bước 1:
Tiếp nhận và xử lý thông tin tố cáo
- Hình thức: Tố cáo bằng đơn hoặc tố cáo trực
tiếp.
- Xử lý ban đầu: Trong vòng 07 ngày làm việc,
người có thẩm quyền phải kiểm tra điều kiện thụ lý. Nếu không thuộc thẩm
quyền thì phải chuyển đơn cho cơ quan có thẩm quyền và thông báo cho người
tố cáo.
Bước 2:
Thụ lý tố cáo
- Người có thẩm quyền ra quyết định
thụ lý bằng văn bản khi đơn tố cáo rõ ràng về đối tượng và hành vi vi phạm.
Thông báo việc thụ lý cho người tố cáo và người bị tố cáo.
Bước 3:
Xác minh nội dung tố cáo
- Người giải quyết tố cáo có thể tự
mình hoặc thành lập Đoàn xác minh để thu thập chứng cứ, tài liệu,
yêu cầu các bên giải trình.
- Trong quá trình này, người tố
cáo có quyền cung cấp thêm thông tin, trong khi người bị tố cáo có quyền
đưa ra các bằng chứng ngoại phạm hoặc giải thích về hành vi của mình.
Bước 4: Kết
luận nội dung tố cáo
- Căn cứ vào kết quả xác minh, người
giải quyết ra bản Kết luận nội dung tố cáo.
- Kết luận phải nêu rõ: Hành vi bị
tố cáo là đúng, đúng một phần hay sai; trách nhiệm của từng cá nhân, tổ chức;
biện pháp xử lý.
Bước 5: Xử
lý kết luận tố cáo
- Nếu có hành vi vi phạm, người giải
quyết tiến hành xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền
xử lý (kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc chuyển hồ sơ sang cơ quan Công an
nếu có dấu hiệu tội phạm).
4. Thời hạn
giải quyết
- Thời hạn chung: Không quá 30 ngày kể từ
ngày thụ lý.
- Vụ việc phức tạp: Có thể gia hạn một lần nhưng
không quá 30 ngày.
- Vụ việc đặc biệt phức tạp: Có thể gia hạn tối đa hai lần,
mỗi lần không quá 30 ngày.
5. Các
hành vi bị nghiêm cấm
- Tiết lộ họ tên, địa chỉ, bút
tích hoặc thông tin khác làm lộ danh tính người tố cáo.
- Truy cứu trách nhiệm hình sự, kỷ
luật đối với người tố cáo vì họ thực hiện quyền tố cáo.
- Trả thù, trù dập người tố cáo dưới
mọi hình thức (sa thải, cắt lương, thuyên chuyển công tác không lý do).
Lưu ý
quan trọng: Khác với
khiếu nại (bảo vệ quyền lợi cá nhân người khiếu nại), tố cáo là hành vi giúp
Nhà nước phát hiện vi phạm pháp luật nói chung. Do đó, tính bảo mật và bảo vệ
người tố cáo được đặt lên hàng đầu trong quy trình này.
|
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét