Chấp hành
viên là công chức được Nhà nước giao nhiệm vụ thi hành các bản án, quyết định
dân sự, hôn nhân gia đình, kinh doanh thương mại, lao động, hành chính và các
quyết định khác theo quy định. Dưới đây là
các tiêu chuẩn và quy định chi tiết theo Luật Thi hành án dân sự:
1. Tiêu
chuẩn bổ nhiệm Chấp hành viên Để được bổ
nhiệm làm Chấp hành viên, cá nhân phải đáp ứng các tiêu chuẩn chung và tiêu chuẩn
riêng cho từng ngạch (Sơ cấp, Trung cấp, Cao cấp). Tiêu chuẩn
chung:
- Là công dân Việt Nam trung thành
với Tổ quốc, có phẩm chất đạo đức tốt, liêm khiết, trung thực.
- Có trình độ Cử nhân luật
trở lên.
- Có sức khỏe tốt để hoàn thành
nhiệm vụ được giao.
- Đã được đào tạo nghiệp vụ thi
hành án dân sự.
- Trúng tuyển kỳ thi tuyển Chấp
hành viên (trừ các trường hợp đặc biệt được miễn thi theo quy định).
Tiêu chuẩn
theo từng ngạch:
|
Ngạch
Chấp hành viên
|
Điều
kiện về thời gian công tác / Kinh nghiệm
|
|
Sơ cấp
|
Có thời
gian làm công tác pháp luật từ 03 năm trở lên.
|
|
Trung cấp
|
Có ít nhất
05 năm làm Chấp hành viên sơ cấp; hoặc người có trình độ cử nhân luật,
có thời gian làm công tác pháp luật từ 10 năm trở lên.
|
|
Cao cấp
|
Có ít nhất
05 năm làm Chấp hành viên trung cấp; hoặc người có trình độ cử nhân luật,
có thời gian làm công tác pháp luật từ 15 năm trở lên.
|
2. Miễn
nhiệm và Cách chức Đây là hai
hình thức chấm dứt tư cách Chấp hành viên với tính chất hoàn toàn khác nhau: Miễn nhiệm
(Mang tính chất khách quan hoặc theo nguyện vọng):
- Được điều động sang công tác
khác hoặc nghỉ hưu, thôi việc.
- Vì lý do sức khỏe hoặc hoàn cảnh
gia đình không thể tiếp tục nhiệm vụ.
- Năng lực chuyên môn không còn
đáp ứng được yêu cầu công việc.
Cách chức
(Mang tính chất kỷ luật):
- Vi phạm kỷ luật nghiêm trọng
trong quá trình tác nghiệp.
- Bị kết án bằng bản án có hiệu lực
pháp luật của Tòa án (đương nhiên bị cách chức).
- Có các hành vi vi phạm đạo đức
nghề nghiệp, lợi dụng chức vụ quyền hạn gây thiệt hại cho Nhà nước hoặc
công dân.
3. Nhiệm
vụ và Quyền hạn của Chấp hành viên Chấp hành
viên là người trực tiếp tổ chức thi hành án, do đó được pháp luật trao những
quyền năng rất lớn để đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật. Nhiệm vụ
chính:
- Kịp thời tổ chức thi hành án: Phải tuân thủ nghiêm ngặt thời
hạn ra quyết định, xác minh và tổ chức thi hành bản án.
- Xác minh điều kiện thi hành án: Trực tiếp tìm hiểu về tài sản,
thu nhập và các điều kiện khác của người phải thi hành án.
- Hướng dẫn đương sự: Giải thích cho các bên về quyền,
nghĩa vụ và tự nguyện thi hành án trước khi áp dụng biện pháp cưỡng chế.
Quyền hạn
đặc thù: 1.
Triệu tập đương sự: Yêu cầu các bên liên quan đến trụ sở để giải quyết vụ việc. 2.
Yêu cầu hỗ trợ thông tin: Có quyền yêu cầu cơ quan công an, tài nguyên môi trường,
ngân hàng... cung cấp hồ sơ về tài sản của đối tượng thi hành án. 3.
Áp dụng biện pháp cưỡng chế: o Khấu trừ tiền trong tài khoản. o Trừ vào thu nhập (lương, trợ cấp). o Kê biên, xử lý tài sản (kể cả tài sản
đang do người thứ ba giữ). o Buộc thực hiện hoặc không được thực
hiện công việc nhất định. 4.
Phạt vi phạm hành chính: Có quyền lập biên bản và đề nghị xử phạt đối với các hành vi
cản trở thi hành án.
Lưu ý: Chấp hành viên không được làm những
việc mà pháp luật cấm công chức làm; không được thi hành án liên quan đến quyền
lợi của bản thân hoặc người thân thích (cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh chị em ruột...)
để đảm bảo tính khách quan. |
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét