Thứ Tư, 1 tháng 5, 2024

Tiêu chuẩn bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức và nhiệm vụ, quyền hạn của chấp hành viên.?

CÂU HỎI : Tiêu chuẩn bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức và nhiệm vụ, quyền hạn của chấp hành viên.?

(Trả lời bên dưới)

Chấp hành viên là công chức được Nhà nước giao nhiệm vụ thi hành các bản án, quyết định dân sự, hôn nhân gia đình, kinh doanh thương mại, lao động, hành chính và các quyết định khác theo quy định.

Dưới đây là các tiêu chuẩn và quy định chi tiết theo Luật Thi hành án dân sự:


1. Tiêu chuẩn bổ nhiệm Chấp hành viên

Để được bổ nhiệm làm Chấp hành viên, cá nhân phải đáp ứng các tiêu chuẩn chung và tiêu chuẩn riêng cho từng ngạch (Sơ cấp, Trung cấp, Cao cấp).

Tiêu chuẩn chung:

  • Là công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, có phẩm chất đạo đức tốt, liêm khiết, trung thực.
  • Có trình độ Cử nhân luật trở lên.
  • Có sức khỏe tốt để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
  • Đã được đào tạo nghiệp vụ thi hành án dân sự.
  • Trúng tuyển kỳ thi tuyển Chấp hành viên (trừ các trường hợp đặc biệt được miễn thi theo quy định).

Tiêu chuẩn theo từng ngạch:

Ngạch Chấp hành viên

Điều kiện về thời gian công tác / Kinh nghiệm

Sơ cấp

Có thời gian làm công tác pháp luật từ 03 năm trở lên.

Trung cấp

Có ít nhất 05 năm làm Chấp hành viên sơ cấp; hoặc người có trình độ cử nhân luật, có thời gian làm công tác pháp luật từ 10 năm trở lên.

Cao cấp

Có ít nhất 05 năm làm Chấp hành viên trung cấp; hoặc người có trình độ cử nhân luật, có thời gian làm công tác pháp luật từ 15 năm trở lên.


2. Miễn nhiệm và Cách chức

Đây là hai hình thức chấm dứt tư cách Chấp hành viên với tính chất hoàn toàn khác nhau:

Miễn nhiệm (Mang tính chất khách quan hoặc theo nguyện vọng):

  • Được điều động sang công tác khác hoặc nghỉ hưu, thôi việc.
  • Vì lý do sức khỏe hoặc hoàn cảnh gia đình không thể tiếp tục nhiệm vụ.
  • Năng lực chuyên môn không còn đáp ứng được yêu cầu công việc.

Cách chức (Mang tính chất kỷ luật):

  • Vi phạm kỷ luật nghiêm trọng trong quá trình tác nghiệp.
  • Bị kết án bằng bản án có hiệu lực pháp luật của Tòa án (đương nhiên bị cách chức).
  • Có các hành vi vi phạm đạo đức nghề nghiệp, lợi dụng chức vụ quyền hạn gây thiệt hại cho Nhà nước hoặc công dân.

3. Nhiệm vụ và Quyền hạn của Chấp hành viên

Chấp hành viên là người trực tiếp tổ chức thi hành án, do đó được pháp luật trao những quyền năng rất lớn để đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật.

Nhiệm vụ chính:

  • Kịp thời tổ chức thi hành án: Phải tuân thủ nghiêm ngặt thời hạn ra quyết định, xác minh và tổ chức thi hành bản án.
  • Xác minh điều kiện thi hành án: Trực tiếp tìm hiểu về tài sản, thu nhập và các điều kiện khác của người phải thi hành án.
  • Hướng dẫn đương sự: Giải thích cho các bên về quyền, nghĩa vụ và tự nguyện thi hành án trước khi áp dụng biện pháp cưỡng chế.

Quyền hạn đặc thù:

1.     Triệu tập đương sự: Yêu cầu các bên liên quan đến trụ sở để giải quyết vụ việc.

2.     Yêu cầu hỗ trợ thông tin: Có quyền yêu cầu cơ quan công an, tài nguyên môi trường, ngân hàng... cung cấp hồ sơ về tài sản của đối tượng thi hành án.

3.     Áp dụng biện pháp cưỡng chế:

o    Khấu trừ tiền trong tài khoản.

o    Trừ vào thu nhập (lương, trợ cấp).

o    Kê biên, xử lý tài sản (kể cả tài sản đang do người thứ ba giữ).

o    Buộc thực hiện hoặc không được thực hiện công việc nhất định.

4.     Phạt vi phạm hành chính: Có quyền lập biên bản và đề nghị xử phạt đối với các hành vi cản trở thi hành án.


Lưu ý: Chấp hành viên không được làm những việc mà pháp luật cấm công chức làm; không được thi hành án liên quan đến quyền lợi của bản thân hoặc người thân thích (cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh chị em ruột...) để đảm bảo tính khách quan.

VIDEO:

(đang cập nhật)

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

(đang cập nhật)

VĂN BẢN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN:

(đang cập nhật)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét