Thứ Năm, 2 tháng 5, 2024

Phân tích đối tượng và phạm vi áp dụng Bảo hiểm thất nghiệp?

CÂU HỎI : Phân tích đối tượng và phạm vi áp dụng Bảo hiểm thất nghiệp?

(Trả lời bên dưới)

Việc phân tích đối tượng và phạm vi áp dụng của Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) giúp xác định rõ ranh giới pháp lý, từ đó đảm bảo quyền lợi cho người lao động và trách nhiệm của người sử dụng lao động trong quan hệ lao động.


1. Đối tượng tham gia Bảo hiểm thất nghiệp

Theo quy định của Luật Việc làm 2013, đối tượng tham gia BHTN được chia thành hai nhóm chủ thể chính:

a. Người lao động (NLĐ)

NLĐ bắt buộc phải tham gia BHTN khi làm việc theo hợp đồng lao động (HĐLĐ) hoặc hợp đồng làm việc (HĐLV) sau đây:

  • HĐLĐ hoặc HĐLV không xác định thời hạn.
  • HĐLĐ hoặc HĐLV xác định thời hạn.
  • HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

Lưu ý các trường hợp ngoại lệ (Không thuộc đối tượng tham gia):

  • Người đang hưởng lương hưu hằng tháng.
  • Người giúp việc gia đình.
  • NLĐ giao kết nhiều HĐLĐ thì chỉ tham gia BHTN theo HĐLĐ giao kết đầu tiên.

b. Người sử dụng lao động (NSDLĐ)

Bao gồm các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng:

  • Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.
  • Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.
  • Hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác.
  • Cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam có sử dụng lao động là người Việt Nam.

2. Phạm vi áp dụng của Bảo hiểm thất nghiệp

Phạm vi áp dụng được xác định dựa trên không gian, đối tượng đặc thù và các chế độ cụ thể:

a. Phạm vi về không gian và quốc tịch

  • Địa giới: Áp dụng thống nhất trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
  • Quốc tịch: Hiện nay, pháp luật Việt Nam quy định BHTN chỉ áp dụng đối với người lao động là công dân Việt Nam. Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc nhưng chưa thuộc đối tượng tham gia BHTN.

b. Phạm vi về các chế độ bảo hiểm

BHTN không chỉ dừng lại ở việc trả tiền khi mất việc mà bao phủ các khía cạnh sau trong phạm vi quan hệ lao động:

1.     Trợ cấp thất nghiệp: Bù đắp thu nhập tạm thời.

2.     Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm: Kết nối cung - cầu lao động.

3.     Hỗ trợ học nghề: Chuyển đổi và nâng cao kỹ năng nghề nghiệp.

4.     Hỗ trợ đào tạo nâng cao trình độ: Nhằm duy trì việc làm, phòng ngừa thất nghiệp cho NLĐ tại doanh nghiệp.


3. Phân tích tính đặc thù trong phạm vi áp dụng

  • Tính bắt buộc gắn liền với hợp đồng: Phạm vi áp dụng chỉ giới hạn trong khu vực lao động có quan hệ lao động chính thức (có hợp đồng). Nhóm lao động tự do (phi chính thức) hiện nay chưa thuộc phạm vi áp dụng của BHTN bắt buộc, đây là một khoảng trống an sinh đang được nghiên cứu để mở rộng.
  • Điều kiện về thời gian đóng: Để các chế độ đi vào thực tế, phạm vi áp dụng còn bị giới hạn bởi điều kiện thời gian. Ví dụ: NLĐ phải đóng đủ 12 tháng BHTN trở lên trong vòng 24 tháng trước khi chấm dứt HĐLĐ mới được hưởng trợ cấp tiền mặt.
  • Sự phối hợp đa ngành: Phạm vi áp dụng của BHTN đòi hỏi sự phối hợp giữa ba bên: Cơ quan BHXH (thu và chi trả), Trung tâm Dịch vụ việc làm thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (tiếp nhận hồ sơ, tư vấn việc làm) và Doanh nghiệp (chốt sổ bảo hiểm).

4. Ý nghĩa của việc xác định đối tượng và phạm vi

1.     Về mặt pháp lý: Tránh tình trạng trục lợi quỹ hoặc bỏ sót đối tượng, đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật lao động.

2.     Về mặt xã hội: Giúp Nhà nước dự báo được quy mô của mạng lưới an sinh để chuẩn bị nguồn lực tài chính, đặc biệt là trong các kịch bản kinh tế biến động mạnh dẫn đến cắt giảm lao động hàng loạt.

Thông tin về đối tượng và phạm vi này có giúp ích cho phần tổng hợp dữ liệu trong báo cáo nghiên cứu cao học của bạn không?

 

VIDEO:

(đang cập nhật)

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

(đang cập nhật)

VĂN BẢN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN:

(đang cập nhật)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét