Thứ Năm, 2 tháng 5, 2024

Phân biệt nghỉ việc riêng có hưởng lương, nghỉ việc riêng không hưởng lương và nghỉ không lương theo qui định của pháp luật?

CÂU HỎI : Phân biệt nghỉ việc riêng có hưởng lương, nghỉ việc riêng không hưởng lương và nghỉ không lương theo qui định của pháp luật?

(Trả lời bên dưới)

Trong hệ thống pháp luật lao động, việc phân biệt các loại hình nghỉ việc này rất quan trọng để đảm bảo quyền lợi về thu nhập và nghĩa vụ của người lao động (NLĐ). Căn cứ theo Điều 115 và Điều 116 Bộ luật Lao động 2019, chúng ta có thể phân biệt như sau:

1. Bảng so sánh chi tiết

Tiêu chí

Nghỉ việc riêng có hưởng lương

Nghỉ việc riêng không hưởng lương

Nghỉ không hưởng lương (Nghỉ không lương tự nguyện)

Căn cứ pháp lý

Khoản 1 Điều 115 BLLĐ 2019.

Khoản 2 Điều 115 BLLĐ 2019.

Khoản 3 Điều 115 BLLĐ 2019.

Các trường hợp cụ thể

- Kết hôn.



- Con đẻ, con nuôi kết hôn.



- Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết.

- Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết.



- Cha hoặc mẹ kết hôn.



- Anh, chị, em ruột kết hôn.

Bất kỳ lý do cá nhân nào khác ngoài các trường hợp đã nêu ở hai cột bên trái.

Thời gian nghỉ

- Bản thân kết hôn: 03 ngày.



- Con kết hôn: 01 ngày.



- Thân nhân chết: 03 ngày.

- Thân nhân chết/kết hôn theo danh sách: 01 ngày.

Theo thỏa thuận giữa NLĐ và người sử dụng lao động (NSDLĐ). Không có giới hạn tối đa.

Quyền lợi lương

Hưởng 100% lương theo hợp đồng lao động.

Không hưởng lương cho ngày nghỉ đó.

Không hưởng lương.

Thủ tục

Phải thông báo cho NSDLĐ.

Phải thông báo cho NSDLĐ.

Phải thỏa thuận và được sự đồng ý của NSDLĐ.


2. Phân tích sâu các điểm khác biệt

A. Về tính chất cưỡng bách và quyền quyết định

  • Nghỉ việc riêng (Có lương & Không lương theo luật): Đây là quyền định đoạt của NLĐ dựa trên các sự kiện đời sống quan trọng. Chỉ cần NLĐ thông báo đúng luật, NSDLĐ có nghĩa vụ phải giải quyết. NSDLĐ không có quyền từ chối nếu NLĐ chứng minh được sự kiện (kết hôn, tang chế).
  • Nghỉ không lương theo thỏa thuận: Đây là quan hệ thương lượng. NLĐ có quyền đề xuất (vì lý do đi học, đi du lịch, giải quyết việc gia đình kéo dài...), nhưng NSDLĐ có quyền từ chối nếu việc nghỉ này làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh.

B. Về phạm vi thân nhân

Pháp luật phân tầng mức độ "gần gũi" của thân nhân để xác định chế độ:

  • Nhóm ruột thịt gần nhất (Tứ thân phụ mẫu, vợ chồng, con cái): Nghỉ có lương 03 ngày.
  • Nhóm thân nhân xa hơn một chút (Ông bà nội ngoại, anh chị em ruột): Nghỉ không lương 01 ngày.
  • Nhóm ngoài danh sách (Họ hàng, bạn bè...): Phải dùng phép năm hoặc thỏa thuận nghỉ không lương.

C. Lưu ý về Bảo hiểm xã hội (BHXH)

  • Đối với nghỉ việc riêng (có lương hoặc không lương 1-3 ngày): Không ảnh hưởng đến việc đóng BHXH tháng đó.
  • Đối với Nghỉ không lương theo thỏa thuận: Nếu NLĐ nghỉ từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì cả NLĐ và NSDLĐ đều không phải đóng BHXH tháng đó. Thời gian này không được tính để hưởng chế độ BHXH (trừ trường hợp nghỉ hưởng chế độ thai sản).

3. Bình luận dành cho báo cáo nghiên cứu

  • Trong thực tế quản trị nhân sự, quy định về "Nghỉ việc riêng có hưởng lương" thể hiện tính nhân văn của pháp luật Việt Nam, chia sẻ với NLĐ trong những biến cố lớn của cuộc đời.
  • Tuy nhiên, một điểm bạn có thể đưa vào phần "Kiến nghị" trong báo cáo cao học là: Hiện nay quy định về "thông báo" chưa rõ ràng về hình thức (văn bản, email hay lời nói) và thời hạn thông báo trước bao lâu. Điều này đôi khi gây tranh chấp khi NSDLĐ cho rằng NLĐ tự ý bỏ việc, còn NLĐ cho rằng mình đã thông báo qua điện thoại.

Nội dung phân biệt này có giúp bạn làm rõ các chế độ nghỉ ngơi trong bài viết không? Nếu cần mẫu thông báo nghỉ việc riêng chuẩn pháp lý, tôi có thể cung cấp thêm.

 

VIDEO:

(đang cập nhật)

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

(đang cập nhật)

VĂN BẢN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN:

(đang cập nhật)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét