Trong hệ thống
pháp luật Việt Nam, đối tượng lao động đặc thù được xác định dựa trên những đặc
điểm khác biệt về giới tính, độ tuổi, khả năng thể chất hoặc tính chất nơi làm
việc. Việc phân loại này giúp Nhà nước thiết lập các cơ chế bảo vệ chuyên biệt. Dưới đây là
các nhóm đối tượng lao động đặc thù chính theo Bộ luật Lao động 2019: 1. Lao động
nữ và bảo đảm bình đẳng giới Đây là nhóm
đối tượng đặc thù quan trọng nhất do đặc điểm sinh lý và chức năng làm mẹ.
- Đặc điểm: Cần sự bảo vệ về sức khỏe sinh
sản, thai sản và nuôi con nhỏ.
- Quyền lợi đặc thù: Được nghỉ thai sản 06 tháng,
không bị sa thải hay đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động vì lý do kết
hôn, mang thai, nghỉ thai sản. NSDLĐ phải bảo đảm quyền bình đẳng về tiền
lương và cơ hội thăng tiến.
2. Lao động
chưa thành niên Là người lao
động chưa đủ 18 tuổi. Nhóm này được chia nhỏ thành các mốc: dưới 13 tuổi, từ đủ
13 đến dưới 15 tuổi, và từ đủ 15 đến dưới 18 tuổi.
- Đặc điểm: Chưa phát triển hoàn thiện về
thể chất và tâm sinh lý, thiếu kinh nghiệm sống.
- Quyền lợi đặc thù: Thời giờ làm việc ngắn hơn người
trưởng thành; cấm làm những công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc
làm việc tại những nơi ảnh hưởng xấu đến nhân cách.
3. Lao động
là người cao tuổi Là người tiếp
tục lao động sau độ tuổi nghỉ hưu theo quy định.
- Đặc điểm: Có kinh nghiệm, kỹ năng cao
nhưng sức khỏe có xu hướng suy giảm.
- Quyền lợi đặc thù: Có quyền thỏa thuận rút ngắn thời
giờ làm việc hàng ngày hoặc áp dụng chế độ làm việc không trọn thời gian.
NSDLĐ không được sử dụng người cao tuổi làm công việc nặng nhọc, độc hại nếu
ảnh hưởng xấu đến sức khỏe.
4. Lao động
là người khuyết tật Nhóm đối tượng
cần sự hỗ trợ để hòa nhập cộng đồng và tự chủ kinh tế.
- Đặc điểm: Hạn chế về một hoặc nhiều chức
năng cơ thể.
- Quyền lợi đặc thù: NSDLĐ phải tham khảo ý kiến của
họ về việc làm, thiết bị và điều kiện làm việc. Cấm sử dụng người khuyết tật
nhẹ suy giảm khả năng lao động từ 51% trở lên làm thêm giờ hoặc làm việc
ban đêm trừ khi họ đồng ý.
5. Lao động
là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam Nhóm đối tượng
có đặc thù về quốc tịch và quy định pháp lý quốc tế.
- Đặc điểm: Khác biệt về ngôn ngữ, văn hóa
và trình độ chuyên môn (thường là chuyên gia, quản lý).
- Quyền lợi đặc thù: Phải có Giấy phép lao động (trừ
các trường hợp miễn trừ), có quyền và nghĩa vụ theo pháp luật Việt Nam
nhưng cũng được bảo hộ bởi các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
6. Lao động
là người giúp việc gia đình Đây là nhóm
có nơi làm việc đặc thù (tại hộ gia đình).
- Đặc điểm: Quan hệ lao động mang tính chất
cá nhân, không gian làm việc riêng tư.
- Quyền lợi đặc thù: Phải giao kết hợp đồng lao động
bằng văn bản. NSDLĐ có nghĩa vụ tôn trọng danh dự, nhân phẩm và chi trả
các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế vào lương để họ tự chi trả.
7. Các
nhóm khác Ngoài ra,
pháp luật còn quy định các nhóm lao động đặc thù khác như:
- Lao động làm việc trong lĩnh vực
nghệ thuật, thể dục thể thao.
- Lao động nhận việc về làm tại
nhà.
- Lao động đi làm việc ở nước
ngoài theo hợp đồng.
Việc nhận diện
đúng các đối tượng này giúp cả NSDLĐ và NLĐ thực hiện đúng trách nhiệm, đồng thời
tránh các rủi ro pháp lý liên quan đến việc vi phạm các tiêu chuẩn bảo vệ lao động
đặc thù. |
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét