Thứ Năm, 2 tháng 5, 2024

Nêu đối tượng lao động đặc thù?

CÂU HỎI : Nêu đối tượng lao động đặc thù?

(Trả lời bên dưới)

Trong hệ thống pháp luật Việt Nam, đối tượng lao động đặc thù được xác định dựa trên những đặc điểm khác biệt về giới tính, độ tuổi, khả năng thể chất hoặc tính chất nơi làm việc. Việc phân loại này giúp Nhà nước thiết lập các cơ chế bảo vệ chuyên biệt.

Dưới đây là các nhóm đối tượng lao động đặc thù chính theo Bộ luật Lao động 2019:

1. Lao động nữ và bảo đảm bình đẳng giới

Đây là nhóm đối tượng đặc thù quan trọng nhất do đặc điểm sinh lý và chức năng làm mẹ.

  • Đặc điểm: Cần sự bảo vệ về sức khỏe sinh sản, thai sản và nuôi con nhỏ.
  • Quyền lợi đặc thù: Được nghỉ thai sản 06 tháng, không bị sa thải hay đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động vì lý do kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản. NSDLĐ phải bảo đảm quyền bình đẳng về tiền lương và cơ hội thăng tiến.

2. Lao động chưa thành niên

Là người lao động chưa đủ 18 tuổi. Nhóm này được chia nhỏ thành các mốc: dưới 13 tuổi, từ đủ 13 đến dưới 15 tuổi, và từ đủ 15 đến dưới 18 tuổi.

  • Đặc điểm: Chưa phát triển hoàn thiện về thể chất và tâm sinh lý, thiếu kinh nghiệm sống.
  • Quyền lợi đặc thù: Thời giờ làm việc ngắn hơn người trưởng thành; cấm làm những công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc tại những nơi ảnh hưởng xấu đến nhân cách.

3. Lao động là người cao tuổi

Là người tiếp tục lao động sau độ tuổi nghỉ hưu theo quy định.

  • Đặc điểm: Có kinh nghiệm, kỹ năng cao nhưng sức khỏe có xu hướng suy giảm.
  • Quyền lợi đặc thù: Có quyền thỏa thuận rút ngắn thời giờ làm việc hàng ngày hoặc áp dụng chế độ làm việc không trọn thời gian. NSDLĐ không được sử dụng người cao tuổi làm công việc nặng nhọc, độc hại nếu ảnh hưởng xấu đến sức khỏe.

4. Lao động là người khuyết tật

Nhóm đối tượng cần sự hỗ trợ để hòa nhập cộng đồng và tự chủ kinh tế.

  • Đặc điểm: Hạn chế về một hoặc nhiều chức năng cơ thể.
  • Quyền lợi đặc thù: NSDLĐ phải tham khảo ý kiến của họ về việc làm, thiết bị và điều kiện làm việc. Cấm sử dụng người khuyết tật nhẹ suy giảm khả năng lao động từ 51% trở lên làm thêm giờ hoặc làm việc ban đêm trừ khi họ đồng ý.

5. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Nhóm đối tượng có đặc thù về quốc tịch và quy định pháp lý quốc tế.

  • Đặc điểm: Khác biệt về ngôn ngữ, văn hóa và trình độ chuyên môn (thường là chuyên gia, quản lý).
  • Quyền lợi đặc thù: Phải có Giấy phép lao động (trừ các trường hợp miễn trừ), có quyền và nghĩa vụ theo pháp luật Việt Nam nhưng cũng được bảo hộ bởi các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

6. Lao động là người giúp việc gia đình

Đây là nhóm có nơi làm việc đặc thù (tại hộ gia đình).

  • Đặc điểm: Quan hệ lao động mang tính chất cá nhân, không gian làm việc riêng tư.
  • Quyền lợi đặc thù: Phải giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản. NSDLĐ có nghĩa vụ tôn trọng danh dự, nhân phẩm và chi trả các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế vào lương để họ tự chi trả.

7. Các nhóm khác

Ngoài ra, pháp luật còn quy định các nhóm lao động đặc thù khác như:

  • Lao động làm việc trong lĩnh vực nghệ thuật, thể dục thể thao.
  • Lao động nhận việc về làm tại nhà.
  • Lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

Việc nhận diện đúng các đối tượng này giúp cả NSDLĐ và NLĐ thực hiện đúng trách nhiệm, đồng thời tránh các rủi ro pháp lý liên quan đến việc vi phạm các tiêu chuẩn bảo vệ lao động đặc thù.

VIDEO:

(đang cập nhật)

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

(đang cập nhật)

VĂN BẢN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN:

(đang cập nhật)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét