Đối với một
nghiên cứu sinh luật, việc phân tích đối tượng và các hạn chế chuyển nhượng quyền
sở hữu công nghiệp (SHCN) cần dựa trên tính chất "độc quyền có điều kiện"
của loại tài sản này. Khác với quyền tác giả, quyền SHCN gắn liền với hoạt động
sản xuất kinh doanh và quản lý nhà nước. Dưới đây là
nội dung chi tiết căn cứ theo Luật Sở hữu trí tuệ hiện hành:
1. Đối tượng
của hợp đồng chuyển nhượng quyền SHCN Theo Điều 138, đối tượng của hợp đồng chuyển nhượng là Quyền sở hữu đối với
các đối tượng sau đã được xác lập quyền:
- Sáng chế và Giải pháp hữu ích: Chuyển giao toàn bộ quyền khai
thác độc quyền giải pháp kỹ thuật.
- Kiểu dáng công nghiệp: Chuyển giao quyền sở hữu đối với
hình dáng bên ngoài của sản phẩm.
- Nhãn hiệu: Chuyển giao quyền sở hữu đối với
dấu hiệu phân biệt hàng hóa/dịch vụ (trừ nhãn hiệu tập thể không thể phân
chia).
- Thiết kế bố trí mạch tích hợp
bán dẫn: Chuyển
giao quyền đối với sơ đồ cấu trúc các phần tử mạch.
Lưu ý
quan trọng: Các đối
tượng như Tên thương mại, Chỉ dẫn địa lý và Bí mật kinh doanh không phải
là đối tượng của hợp đồng chuyển nhượng theo cách thông thường vì chúng gắn liền
với sự tồn tại của cơ sở kinh doanh hoặc khu vực địa lý cụ thể.
2. Các
trường hợp hạn chế chuyển nhượng Pháp luật
quy định các hạn chế này nhằm bảo vệ lợi ích quốc gia, trật tự công cộng và
tránh gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng. A. Hạn chế
chung (Điều 139) 1.
Chủ sở hữu quyền SHCN chỉ được chuyển nhượng quyền của mình trong phạm vi
bảo hộ. (Không được
chuyển nhượng cái mà mình không có hoặc đã hết hạn). 2.
Đối với Nhãn hiệu: Việc chuyển nhượng không được gây ra sự nhầm lẫn về đặc tính, nguồn gốc
của hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu. o Ví dụ: Không thể chuyển nhượng nhãn hiệu
"Nước mắm Phan Thiết" cho một đơn vị sản xuất tại nơi khác nếu điều
đó làm sai lệch hiểu biết của người dùng về nguồn gốc. 3.
Quyền đối với tên thương mại: Chỉ được chuyển nhượng cùng với việc chuyển nhượng toàn bộ
cơ sở kinh doanh và hoạt động kinh doanh dưới tên thương mại đó. B. Hạn chế
đối với các đối tượng đặc thù
- Nhãn hiệu tập thể, Nhãn hiệu chứng
nhận: Không được
chuyển nhượng cho các tổ chức, cá nhân không có chức năng kiểm soát hoặc
không thuộc cộng đồng đó để tránh trục lợi và làm mất giá trị chứng nhận của
nhãn hiệu.
- Sáng chế/Kiểu dáng là kết quả của
ngân sách nhà nước: Việc chuyển nhượng phải được sự đồng ý của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền (đơn vị cấp vốn) để đảm bảo mục tiêu an ninh, quốc phòng hoặc lợi
ích công cộng.
C. Hạn chế
về hình thức và hiệu lực
- Hợp đồng chuyển nhượng quyền
SHCN bắt buộc phải được lập thành văn bản.
- Đối với các đối tượng xác lập dựa
trên văn bằng bảo hộ (Sáng chế, Nhãn hiệu, Kiểu dáng), hợp đồng chuyển nhượng
chỉ có giá trị pháp lý đối với bên thứ ba khi đã được đăng ký tại Cục Sở
hữu trí tuệ.
Bảng tóm
tắt các đối tượng không được chuyển nhượng rời
|
Đối tượng
|
Lý do
hạn chế
|
|
Chỉ dẫn
địa lý
|
Thuộc sở hữu
toàn dân, gắn liền với địa danh.
|
|
Tên
thương mại
|
Gắn liền với
uy tín và sự tồn tại của thực thể kinh doanh.
|
|
Quyền
chống cạnh tranh không lành mạnh
|
Phát sinh
từ hành vi thực tế, không phải tài sản có thể tách rời.
|
Gợi ý
nghiên cứu: Bạn có
thể đi sâu phân tích về "Điều khoản hạn chế cạnh tranh" thường
xuất hiện trong các hợp đồng này. Liệu việc cấm bên chuyển nhượng không được
kinh doanh trong cùng lĩnh vực sau khi bán nhãn hiệu có vi phạm Luật Cạnh tranh
hay không? Đây là một đề tài rất hay cho báo cáo cao học. |
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét