Việc giải
quyết tranh chấp lao động (TCLĐ) theo Bộ luật Lao động (BLLĐ) 2019 đề cao tính
thương lượng, hòa giải nhằm duy trì quan hệ lao động. Quy trình này có sự khác
biệt rõ rệt giữa tranh chấp cá nhân và tranh chấp tập thể. Dưới đây là
phân tích chi tiết:
1. Giải
quyết Tranh chấp lao động cá nhân Tranh chấp
lao động cá nhân là tranh chấp giữa NLĐ với NSDLĐ. a. Thẩm
quyền giải quyết
- Hòa giải viên lao động.
- Hội đồng trọng tài lao động.
- Tòa án nhân dân.
b. Trình
tự, thủ tục
- Bước 1: Hòa giải thông qua Hòa
giải viên lao động:
- Đây là bước bắt buộc trước
khi yêu cầu Trọng tài hoặc Tòa án (trừ một số trường hợp như: kỷ luật sa
thải, đơn phương chấm dứt hợp đồng, bồi thường thiệt hại... được quyền ra
Tòa ngay).
- Thời hạn: Trong 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận yêu cầu, Hòa giải viên phải kết thúc việc hòa giải.
- Kết quả: Lập biên bản hòa giải
thành hoặc hòa giải không thành.
- Bước 2: Giải quyết tại Hội đồng
trọng tài lao động hoặc Tòa án:
- Nếu hòa giải không thành hoặc
quá thời hạn mà không hòa giải, các bên có quyền yêu cầu Hội đồng trọng
tài hoặc khởi kiện ra Tòa án.
- Quyết định của Hội đồng trọng
tài có giá trị cưỡng chế thi hành nếu các bên không khởi kiện ra Tòa.
c. Thời
hiệu (Điều 190)
- Yêu cầu Hòa giải viên: 06
tháng kể từ ngày phát hiện quyền lợi bị vi phạm.
- Yêu cầu Trọng tài hoặc Tòa án: 01
năm kể từ ngày phát hiện quyền lợi bị vi phạm.
2. Giải
quyết Tranh chấp lao động tập thể TCLĐ tập thể
chia làm hai loại: Về quyền và Về lợi ích. a. Tranh
chấp lao động tập thể về quyền Phát sinh
khi có sự khác biệt trong việc hiểu và thực hiện quy định pháp luật, thỏa ước
hoặc nội quy.
- Thẩm quyền: Hòa giải viên lao động
$\rightarrow$ Hội đồng trọng tài lao động $\rightarrow$ Tòa án nhân dân.
- Trình tự:
1.
Bắt
buộc qua Hòa giải viên (thời hạn 05 ngày). 2.
Nếu
không thành, các bên chọn giải quyết tại Hội đồng trọng tài hoặc Tòa án. 3.
Trong
thời gian giải quyết tranh chấp, không bên nào được hành động đơn phương gây bất
lợi cho bên kia.
- Thời hiệu: Tương tự tranh chấp cá nhân (06
tháng cho hòa giải, 01 năm cho trọng tài/Tòa án).
b. Tranh
chấp lao động tập thể về lợi ích Phát sinh
trong quá trình thương lượng tập thể nhằm xác lập điều kiện lao động mới (thường
là đòi quyền lợi cao hơn luật).
- Thẩm quyền: Hòa giải viên lao động
$\rightarrow$ Hội đồng trọng tài lao động.
- Trình tự đặc thù:
1.
Bắt
buộc qua Hòa giải viên lao động. 2.
Nếu
hòa giải không thành, các bên có thể yêu cầu Hội đồng trọng tài giải quyết. 3.
Quyền đình công: Nếu hòa giải không thành (hoặc quá hạn) và các bên không yêu cầu trọng
tài, hoặc trọng tài không ra được quyết định/quyết định không được thực hiện, tập
thể NLĐ có quyền tiến hành thủ tục đình công.
- Thời hiệu: 06 tháng đối với yêu cầu Hòa giải
viên.
3. Bảng
so sánh tổng hợp
|
Tiêu
chí
|
TCLĐ
Cá nhân
|
TCLĐ Tập
thể về quyền
|
TCLĐ Tập
thể về lợi ích
|
|
Bắt buộc
hòa giải
|
Có (trừ một
số ngoại lệ)
|
Có (bắt buộc)
|
Có (bắt buộc)
|
|
Vai trò
của Tòa án
|
Có thẩm
quyền xét xử cuối cùng
|
Có thẩm
quyền xét xử cuối cùng
|
Không can thiệp (Chủ yếu qua thương lượng/đình
công)
|
|
Quyền
đình công
|
Không
|
Không
|
Có, là bước cuối cùng
|
|
Thời hiệu
yêu cầu hòa giải
|
06 tháng
|
06 tháng
|
06 tháng
|
|
Mục
đích giải quyết
|
Khôi phục
quyền lợi bị xâm phạm
|
Giải thích
và áp dụng đúng luật
|
Xác lập
các lợi ích mới (lương, thưởng...)
|
4. Những
điểm cần lưu ý về thủ tục
- Tính thiện chí: Tại mọi thời điểm trong quy
trình, Nhà nước luôn khuyến khích các bên tự thương lượng lại để rút đơn
yêu cầu.
- Sự can thiệp của Trọng tài: BLLĐ 2019 nâng cao vai trò của
Hội đồng trọng tài lao động. Đây là phương thức giải quyết linh hoạt,
nhanh chóng hơn Tòa án, giúp giảm áp lực cho hệ thống tư pháp và giữ bí mật
thông tin doanh nghiệp tốt hơn.
- Thời hiệu đặc biệt: Đối với tranh chấp về BHXH, bảo
hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, thời hiệu thực hiện theo quy định của
pháp luật về các loại bảo hiểm đó.
|
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét