Các trường hợp
cấm kết hôn được quy định cụ thể tại khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia
đình (HNGĐ) năm 2014. Đây là những rào cản pháp lý nhằm bảo vệ chế độ hôn
nhân tự nguyện, tiến bộ và đảm bảo các yếu tố về đạo đức, sinh học. Dưới đây là
phân tích chi tiết các căn cứ cấm kết hôn:
1. Kết
hôn giả tạo
- Khái niệm: Là việc lợi dụng việc kết hôn để
xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch Việt Nam, quốc tịch nước
ngoài; hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước hoặc để đạt được mục đích khác mà
không nhằm mục đích xây dựng gia đình.
- Mục đích cấm: Bảo vệ tính nghiêm túc của định
chế hôn nhân, tránh việc trục lợi chính sách.
2. Tảo
hôn và cưỡng ép kết hôn
- Tảo hôn: Việc lấy vợ, lấy chồng khi một
bên hoặc cả hai bên chưa đủ tuổi kết hôn theo quy định (Nam từ đủ 20 tuổi,
nữ từ đủ 18 tuổi).
- Cưỡng ép kết hôn: Đe dọa, uy hiếp tinh thần, hành
hạ, ngược đãi, yêu sách của cải hoặc thủ đoạn khác để buộc người khác phải
kết hôn trái với ý muốn của họ.
- Lừa dối kết hôn: Hành vi cố ý làm cho bên kia hiểu
sai lệch mà đồng ý kết hôn.
- Cản trở kết hôn: Đe dọa, ngược đãi hoặc thủ đoạn
khác để ngăn cản người đủ điều kiện kết hôn xác lập quan hệ hôn nhân.
3. Vi phạm
chế độ một vợ, một chồng
- Trường hợp cấm: Người đang có vợ, có chồng mà kết
hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác; hoặc người chưa có vợ,
chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có vợ,
có chồng.
- Ý nghĩa: Đây là nguyên tắc cơ bản để xây
dựng gia đình hạnh phúc và ổn định.
4. Các
trường hợp cấm do quan hệ huyết thống và nhân thân Đây là nhóm
quy định nhằm đảm bảo đạo đức xã hội và tránh các hệ lụy về di truyền học.
- Cùng dòng máu trực hệ: Cha, mẹ với con; ông nội, bà nội
với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại.
- Trong phạm vi ba đời: Những người có cùng ít nhất một
ông nội, bà nội hoặc ông ngoại, bà ngoại (Anh chị em họ).
- Quan hệ nuôi dưỡng:
- Giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi.
- Giữa người đã từng là cha, mẹ
nuôi với con nuôi.
- Quan hệ đặc biệt khác:
- Giữa cha chồng với con dâu, mẹ
vợ với con rể.
- Giữa cha dượng với con riêng của
vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.
5. Bảng
tóm tắt căn cứ cấm kết hôn
|
Nhóm
căn cứ
|
Hành
vi cụ thể
|
|
Trục lợi
|
Kết hôn giả
tạo, ly hôn giả tạo.
|
|
Ý chí
& Độ tuổi
|
Tảo hôn,
cưỡng ép, lừa dối, cản trở kết hôn.
|
|
Chế độ
hôn nhân
|
Vi phạm
nguyên tắc một vợ một chồng.
|
|
Huyết
thống
|
Trực hệ,
có họ trong phạm vi ba đời.
|
|
Nhân
thân/Đạo đức
|
Cha mẹ
nuôi - con nuôi, bố dượng - con riêng, mẹ kế - con riêng, bố chồng - con dâu,
mẹ vợ - con rể.
|
Một số
lưu ý quan trọng: 1.
Hôn nhân đồng giới: Luật HNGĐ 2014 đã bỏ quy định cấm kết hôn giữa những người cùng
giới tính, nhưng tại Khoản 2 Điều 8 quy định: "Nhà nước không thừa nhận
hôn nhân giữa những người cùng giới tính". Tức là họ có thể tổ chức
đám cưới nhưng không thể đăng ký kết hôn để được pháp luật bảo vệ quyền và
nghĩa vụ vợ chồng. 2.
Hậu quả: Mọi
cuộc kết hôn vi phạm các điều cấm nêu trên đều được coi là kết hôn trái pháp
luật và sẽ bị Tòa án hủy bỏ theo quy định tại Điều 10 và Điều 11 Luật HNGĐ
2014. |
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét