Thứ Hai, 29 tháng 4, 2024

Thủ tục công nhận kết quả hoà giải ngoài toà án?

CÂU HỎI : Thủ tục công nhận kết quả hoà giải ngoài toà án?

(Trả lời bên dưới)

Thủ tục công nhận kết quả hòa giải ngoài tòa án được quy định tại Chương XXXIII (từ Điều 416 đến Điều 424) của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Dưới đây là trình tự và các nội dung cốt lõi của thủ tục này:


1. Điều kiện công nhận kết quả hòa giải ngoài tòa án

Theo Điều 416 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, kết quả hòa giải ngoài tòa án được Tòa án công nhận khi có đủ các điều kiện sau:

  • Các bên tham gia hòa giải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.
  • Các bên là người có quyền, nghĩa vụ đối với nội dung thỏa thuận hòa giải. Trường hợp nội dung thỏa thuận hòa giải liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người thứ ba thì phải được người thứ ba đó đồng ý.
  • Nội dung thỏa thuận hòa giải ngoài tòa án là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.
  • Đã có văn bản về kết quả hòa giải ngoài tòa án.

2. Thẩm quyền giải quyết của Tòa án

  • Thẩm quyền: Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú, làm việc của một trong các bên thỏa thuận hòa giải.
  • Trường hợp thỏa thuận khác: Các bên có thể thỏa thuận bằng văn bản yêu cầu Tòa án nhân dân cấp huyện nơi các bên đã tiến hành hòa giải.

3. Hồ sơ yêu cầu

Người yêu cầu (một hoặc các bên) cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ bao gồm:

  • Đơn yêu cầu công nhận kết quả hòa giải ngoài tòa án (theo mẫu).
  • Bản gốc hoặc bản sao có chứng thực biên bản về kết quả hòa giải ngoài tòa án.
  • Các tài liệu, chứng cứ kèm theo (nếu có) để chứng minh các điều kiện công nhận.

4. Trình tự và thủ tục tại Tòa án

Bước 1: Nộp và thụ lý đơn

  • Người yêu cầu nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Tòa án có thẩm quyền.
  • Tòa án xem xét đơn và tài liệu kèm theo. Nếu hồ sơ hợp lệ, Tòa án thông báo để người yêu cầu nộp lệ phí (trừ trường hợp được miễn). Tòa án thụ lý đơn kể từ khi người yêu cầu nộp biên lai thu tiền lệ phí.

Bước 2: Thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu (Điều 420 BLTTDS 2015)

  • Thời hạn chuẩn bị xét đơn là 15 ngày kể từ ngày Tòa án thụ lý đơn.
  • Trường hợp cần thiết, Thẩm phán có thể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét đơn nhưng không quá 10 ngày.
  • Trong thời hạn này, Tòa án phải ra quyết định mở phiên họp hoặc quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ giải quyết.

Bước 3: Phiên họp xét đơn yêu cầu (Điều 421 BLTTDS 2015)

  • Thành phần tham gia: Thẩm phán chủ tọa, Thư ký ghi biên bản, Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp, người yêu cầu hoặc người đại diện hợp pháp, và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (nếu có).
  • Thẩm phán công bố đơn yêu cầu; các bên trình bày ý kiến; Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc giải quyết đơn.

Bước 4: Ra quyết định của Tòa án (Điều 422 BLTTDS 2015)

  • Quyết định công nhận: Nếu đáp ứng đủ điều kiện, Tòa án ra quyết định công nhận kết quả hòa giải. Quyết định này có hiệu lực pháp luật thi hành ngay và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  • Quyết định không công nhận: Nếu không đủ điều kiện, Tòa án ra quyết định không công nhận và nêu rõ lý do. Quyết định không công nhận có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

VIDEO:

(đang cập nhật)

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

(đang cập nhật)

VĂN BẢN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN:

(đang cập nhật)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét