Thủ tục công
nhận kết quả hòa giải ngoài tòa án được quy định tại Chương XXXIII (từ Điều
416 đến Điều 424) của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Dưới đây là trình tự và
các nội dung cốt lõi của thủ tục này:
1. Điều
kiện công nhận kết quả hòa giải ngoài tòa án Theo Điều
416 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, kết quả hòa giải ngoài tòa án được Tòa án
công nhận khi có đủ các điều kiện sau:
- Các bên tham gia hòa giải có đầy
đủ năng lực hành vi dân sự.
- Các bên là người có quyền, nghĩa
vụ đối với nội dung thỏa thuận hòa giải. Trường hợp nội dung thỏa thuận
hòa giải liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người thứ ba thì phải được người
thứ ba đó đồng ý.
- Nội dung thỏa thuận hòa giải
ngoài tòa án là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật,
không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh thực hiện nghĩa vụ với
Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.
- Đã có văn bản về kết quả hòa giải
ngoài tòa án.
2. Thẩm
quyền giải quyết của Tòa án
- Thẩm quyền: Tòa án nhân dân cấp huyện nơi
cư trú, làm việc của một trong các bên thỏa thuận hòa giải.
- Trường hợp thỏa thuận khác: Các bên có thể thỏa thuận bằng
văn bản yêu cầu Tòa án nhân dân cấp huyện nơi các bên đã tiến hành hòa giải.
3. Hồ sơ
yêu cầu Người yêu cầu
(một hoặc các bên) cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ bao gồm:
- Đơn yêu cầu công nhận kết quả hòa giải
ngoài tòa án (theo mẫu).
- Bản gốc hoặc bản sao có chứng thực biên bản về kết quả hòa giải
ngoài tòa án.
- Các tài liệu, chứng cứ kèm theo
(nếu có) để chứng minh các điều kiện công nhận.
4. Trình
tự và thủ tục tại Tòa án Bước 1: Nộp
và thụ lý đơn
- Người yêu cầu nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc gửi qua đường bưu điện đến Tòa án có thẩm quyền.
- Tòa án xem xét đơn và tài liệu
kèm theo. Nếu hồ sơ hợp lệ, Tòa án thông báo để người yêu cầu nộp lệ phí
(trừ trường hợp được miễn). Tòa án thụ lý đơn kể từ khi người yêu cầu nộp
biên lai thu tiền lệ phí.
Bước 2:
Thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu (Điều 420 BLTTDS 2015)
- Thời hạn chuẩn bị xét đơn là 15
ngày kể từ ngày Tòa án thụ lý đơn.
- Trường hợp cần thiết, Thẩm phán
có thể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét đơn nhưng không quá 10
ngày.
- Trong thời hạn này, Tòa án phải
ra quyết định mở phiên họp hoặc quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ giải quyết.
Bước 3:
Phiên họp xét đơn yêu cầu (Điều 421 BLTTDS 2015)
- Thành phần tham gia: Thẩm phán chủ tọa, Thư ký ghi
biên bản, Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp, người yêu cầu hoặc người đại
diện hợp pháp, và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (nếu có).
- Thẩm phán công bố đơn yêu cầu;
các bên trình bày ý kiến; Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc giải quyết
đơn.
Bước 4:
Ra quyết định của Tòa án (Điều 422 BLTTDS 2015)
- Quyết định công nhận: Nếu đáp ứng đủ điều kiện, Tòa
án ra quyết định công nhận kết quả hòa giải. Quyết định này có hiệu lực
pháp luật thi hành ngay và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục
phúc thẩm.
- Quyết định không công nhận: Nếu không đủ điều kiện, Tòa án
ra quyết định không công nhận và nêu rõ lý do. Quyết định không công nhận
có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét