Thứ Hai, 29 tháng 4, 2024

Phân tích cơ sở và nội dung các quy định của pháp luật về thẩm quyền dân sự của toà án theo loại việc?

CÂU HỎI : Phân tích cơ sở và nội dung các quy định của pháp luật về thẩm quyền dân sự của toà án theo loại việc?

(Trả lời bên dưới)

Phân tích cơ sở và nội dung các quy định của pháp luật về thẩm quyền của Tòa án theo loại việc là một trong những nội dung quan trọng trong khoa học tố tụng dân sự. Việc phân định này giúp Tòa án thực hiện đúng chức năng và đảm bảo nguyên tắc pháp chế.


1. Cơ sở xác định thẩm quyền theo loại việc

Thẩm quyền của Tòa án theo loại việc (Điều 26 đến Điều 34 BLTTDS 2015) được xây dựng trên các cơ sở lý luận và thực tiễn sau:

  • Tính chất của quan hệ pháp luật phát sinh: Pháp luật phân loại vụ việc dựa trên lĩnh vực của quan hệ pháp luật bị vi phạm hoặc có tranh chấp. Sự phân chia này tương ứng với các ngành luật nội dung bao gồm: Dân sự, Hôn nhân và gia đình, Kinh doanh thương mại, và Lao động.
  • Phân định thẩm quyền giữa Tòa án và các cơ quan nhà nước khác: Nhằm xác định rõ ranh giới giữa chức năng giải quyết tranh chấp tư pháp của Tòa án với chức năng quản lý hành chính của các cơ quan nhà nước (ví dụ: tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Tòa án hoặc cơ quan hành chính tùy thuộc vào việc có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay không).
  • Bản chất của hoạt động tố tụng (Tranh chấp hay Yêu cầu):
    • Tranh chấp (Vụ án dân sự): Có mâu thuẫn về quyền và nghĩa vụ giữa các bên, có bên nguyên đơn và bên bị đơn.
    • Yêu cầu (Việc dân sự): Các bên không có tranh chấp hoặc có tranh chấp nhưng không liên quan đến việc xác định quyền/nghĩa vụ của một bên đối với bên kia, chủ yếu yêu cầu Tòa án công nhận hoặc không công nhận một sự kiện pháp lý.

2. Nội dung các quy định về thẩm quyền theo loại việc

Theo Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, thẩm quyền theo loại việc được chia thành 02 nhóm chính:

A. Thẩm quyền giải quyết các tranh chấp (Vụ án dân sự)

  • Tranh chấp về dân sự (Điều 26):
    • Bao gồm các tranh chấp về quốc tịch giữa cá nhân với cá nhân; quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản; giao dịch dân sự, hợp đồng dân sự.
    • Các tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ (trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Tòa án tại Điều 30).
    • Tranh chấp về thừa kế, bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng, các tranh chấp về quyền sử dụng đất, tài sản bị cưỡng chế thi hành án, kết quả bán đấu giá,...
  • Tranh chấp về hôn nhân và gia đình (Điều 27):
    • Các tranh chấp về ly hôn, quyền nuôi con, cấp dưỡng, chia tài sản khi ly hôn hoặc sau khi ly hôn.
    • Tranh chấp về chia tài sản của nam nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn.
  • Tranh chấp về kinh doanh, thương mại (Điều 28):
    • Tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh, thương mại giữa cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh và đều có mục đích lợi nhuận.
    • Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ giữa các cá nhân, tổ chức với nhau và đều có mục đích lợi nhuận.
    • Tranh chấp giữa công ty với các thành viên hoặc giữa các thành viên với nhau liên quan đến việc thành lập, hoạt động, giải thể, sáp nhập, chia, tách,...
  • Tranh chấp về lao động (Điều 29):
    • Tranh chấp cá nhân giữa người lao động và người sử dụng lao động.
    • Tranh chấp tập thể về quyền giữa tập thể lao động và người sử dụng lao động.
    • Tranh chấp về bồi thường thiệt hại do đình công bất hợp pháp.

B. Thẩm quyền giải quyết các yêu cầu (Việc dân sự)

  • Yêu cầu về dân sự (Điều 30): Các yêu cầu tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, hạn chế năng lực hành vi dân sự; yêu cầu tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú; yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài,...
  • Yêu cầu về kinh doanh, thương mại (Điều 31): Các yêu cầu hủy bỏ nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, nghị quyết của Hội đồng thành viên theo pháp luật doanh nghiệp; yêu cầu liên quan đến Trọng tài thương mại Việt Nam, yêu cầu bắt giữ tàu bay, tàu biển,...
  • Yêu cầu về lao động (Điều 32): Yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu; yêu cầu xét tính hợp pháp của cuộc đình công.
  • Yêu cầu về hôn nhân và gia đình (Điều 33): Yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật; yêu cầu hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên; yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con,...
  • Thẩm quyền giải quyết vụ việc dân sự có xem xét hủy quyết định cá biệt (Điều 34): Quy định quyền của Tòa án trong việc hủy bỏ quyết định cá biệt trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự khi giải quyết vụ việc dân sự.

Theo bạn, điểm khác biệt cốt lõi nhất giữa tiêu chí xác định thẩm quyền giải quyết "tranh chấp" và "yêu cầu" trong tố tụng dân sự là gì?

VIDEO:

(đang cập nhật)

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

(đang cập nhật)

VĂN BẢN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN:

(đang cập nhật)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét