Trong hệ thống
pháp luật Việt Nam, đặc biệt là Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 (BLTTDS
2015), chi phí tố tụng (không bao gồm tiền tạm ứng án phí, án phí, lệ phí
Tòa án) là các khoản tiền phát sinh thực tế trong quá trình giải quyết vụ án.
Nguyên tắc xác định người phải chịu các loại chi phí này được quy định cụ thể
tùy thuộc vào từng loại chi phí.
Các
nguyên tắc xác định người chịu chi phí tố tụng dân sự 1. Chi
phí xem xét, thẩm định tại chỗ (Điều 157 BLTTDS 2015)
- Nguyên tắc chung: Đương sự phải chịu chi phí nếu
yêu cầu của họ không được Tòa án chấp nhận.
- Trường hợp chia tài sản chung: Mỗi người được chia tài sản phải
chịu phần chi phí tương ứng với tỷ lệ giá trị phần tài sản mà họ được
chia.
- Trường hợp ly hôn: * Nguyên đơn phải nộp chi phí,
không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu.
- Thuận tình ly hôn: Mỗi bên
đương sự phải chịu một nửa chi phí.
- Trường hợp đình chỉ giải quyết vụ
án:
- Nguyên
đơn phải chịu chi phí nếu Tòa án đình chỉ giải quyết vụ án theo điểm c khoản
1 Điều 217, điểm b khoản 1 Điều 299 BLTTDS.
- Người kháng cáo theo thủ tục
phúc thẩm phải chịu chi phí nếu đình chỉ việc xét xử phúc thẩm.
2. Chi
phí giám định (Điều 161 BLTTDS 2015)
- Người yêu cầu trưng cầu giám định: Phải chịu chi phí nếu kết quả
giám định chứng minh yêu cầu của người đó là không có căn cứ (hoặc chịu
tương ứng phần không có căn cứ).
- Người không chấp nhận yêu cầu: Phải chịu chi phí nếu kết quả
chứng minh yêu cầu của người kia là có căn cứ.
- Trường hợp đình chỉ: Nguyên đơn hoặc người kháng cáo
theo thủ tục phúc thẩm phải chịu chi phí này.
3. Chi
phí định giá tài sản, thẩm định giá (Điều 165 BLTTDS 2015)
- Yêu cầu không được chấp nhận: Đương sự phải chịu chi phí định
giá nếu yêu cầu của họ không được Tòa án chấp nhận.
- Chia tài sản chung: Mỗi người được chia tài sản phải
chịu phần chi phí tương ứng với tỷ lệ giá trị phần tài sản mà họ được
chia.
- Trường hợp Tòa án ra quyết định
định giá (Điều 104 khoản 3 BLTTDS 2015):
- Đương sự phải chịu chi phí nếu
kết quả định giá chứng minh quyết định của Tòa án là có căn cứ.
- Tòa án phải trả chi phí nếu kết
quả định giá chứng minh quyết định của Tòa án là không có căn cứ.
- Trường hợp đình chỉ giải quyết vụ
án: Nguyên đơn
hoặc người kháng cáo phải chịu chi phí nếu Hội đồng định giá đã tiến hành
định giá.
4. Chi
phí cho người làm chứng, người phiên dịch, luật sư (Điều 168 BLTTDS 2015)
- Người làm chứng: Do đương sự chịu. Người đề nghị
Tòa án triệu tập phải chịu chi phí nếu lời làm chứng phù hợp với sự thật.
- Người phiên dịch, luật sư: Do người có yêu cầu chịu, trừ
trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
- Lưu ý: Trường hợp Tòa án yêu cầu người
phiên dịch thì chi phí do Tòa án chi trả.
Bảng tóm
tắt nguyên tắc chịu chi phí tố tụng
|
Loại
chi phí tố tụng
|
Nguyên
tắc xác định người chịu chi phí
|
Căn cứ
pháp lý (BLTTDS 2015)
|
|
Xem
xét, thẩm định tại chỗ
|
• Đương sự
có yêu cầu không được chấp nhận phải chịu.
• Chia tài
sản: Tỷ lệ theo phần giá trị được chia.
• Ly hôn:
Nguyên đơn chịu; Thuận tình: Mỗi bên chịu 1/2.
|
Điều 157
|
|
Giám định
|
• Người
yêu cầu chịu nếu kết quả không có căn cứ.
• Người phản
đối chịu nếu kết quả chứng minh yêu cầu của bên kia có căn cứ.
|
Điều 161
|
|
Định
giá tài sản
|
• Đương sự
có yêu cầu không được chấp nhận phải chịu.
• Tòa án
quyết định định giá: Tòa án chịu nếu quyết định sai.
|
Điều 165
|
|
Người
làm chứng, phiên dịch, luật sư
|
• Do người
có yêu cầu chi trả, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc do Tòa án
chỉ định (đối với phiên dịch).
|
Điều 168
|
Áp dụng
trong các loại tố tụng khác
- Tố tụng hành chính: Việc chịu chi phí thẩm định tại
chỗ, giám định, định giá tài sản được quy định tương tự như tố tụng dân sự
(áp dụng Luật Tố tụng Hành chính 2015).
- Tố tụng hình sự: Chi phí tố tụng được cơ quan tiến
hành tố tụng chi trả từ ngân sách nhà nước, sau đó có thể yêu cầu người phạm
tội hoặc các đương sự bồi thường, hoàn trả tùy theo hành vi và tính chất vụ
án.
|
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét