Dưới đây là
trình tự, thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu và thủ
tục giải quyết các việc liên quan đến hoạt động của trọng tài thương mại theo
quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự (BLTTDS) năm 2015 và pháp luật chuyên
ngành.
1. Thủ tục
giải quyết yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu Thủ tục này
được quy định tại các Điều 398, 399, và 400 của BLTTDS năm 2015, kết hợp với Điều
52 của Luật Công chứng năm 2014. A. Quy định
chung
- Thẩm quyền của Tòa án: Tòa án nhân dân cấp huyện nơi tổ
chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng có trụ sở.
- Người có quyền yêu cầu: Công chứng viên đã thực hiện việc
công chứng, người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người có quyền lợi,
nghĩa vụ liên quan, và cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có căn cứ cho rằng
việc công chứng có vi phạm pháp luật.
B. Trình
tự, thủ tục giải quyết
- Bước 1: Nộp đơn yêu cầu
- Người yêu cầu gửi đơn đến Tòa
án có thẩm quyền, kèm theo tài liệu, chứng cứ chứng minh cho yêu cầu của
mình là có căn cứ và hợp pháp.
- Bước 2: Thụ lý đơn
- Tòa án xem xét hồ sơ, nếu hợp lệ,
thông báo cho người yêu cầu nộp lệ phí. Tòa án thụ lý đơn kể từ ngày nộp
biên lai thu tiền lệ phí.
- Tòa án thông báo ngay việc thụ
lý cho tổ chức hành nghề công chứng, công chứng viên đã thực hiện việc
công chứng, những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và Viện kiểm sát
cùng cấp.
- Bước 3: Chuẩn bị xét đơn yêu cầu
- Thời hạn: 01 tháng kể từ ngày Tòa án thụ
lý.
- Trong thời hạn này, nếu người
yêu cầu rút đơn, Tòa án sẽ ra quyết định đình chỉ việc xét đơn.
- Hết thời hạn, Tòa án phải ra
quyết định mở phiên họp để xét đơn yêu cầu.
- Bước 4: Mở phiên họp xét đơn
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày ra quyết định mở phiên họp, Tòa án phải mở phiên họp.
- Thành phần phiên họp do 01
Thẩm phán giải quyết (không có Hội thẩm nhân dân), có sự tham gia của
đại diện Viện kiểm sát.
- Bước 5: Ra quyết định
- Tòa án ra quyết định chấp nhận
hoặc không chấp nhận yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu.
- Trường hợp chấp nhận, Tòa án phải
quyết định cụ thể về hậu quả pháp lý của việc tuyên bố văn bản công chứng
vô hiệu theo quy định pháp luật.
2. Thủ tục
giải quyết các việc liên quan đến hoạt động của Trọng tài thương mại Thủ tục giải
quyết các việc dân sự liên quan đến hoạt động của Trọng tài thương mại Việt Nam
được quy định tại Điều 415 BLTTDS 2015. Theo đó, thủ tục này thực hiện
theo quy định của pháp luật về Trọng tài thương mại (Luật Trọng tài thương mại
năm 2010). A. Các
trường hợp Tòa án hỗ trợ và giải quyết liên quan đến Trọng tài Tòa án hỗ trợ
hoặc giải quyết các việc phát sinh trong quá trình tố tụng trọng tài, bao gồm:
|
Trường
hợp
|
Cơ sở
pháp lý
|
Nội
dung cơ bản
|
|
Chỉ định,
thay đổi Trọng tài viên
|
Điều 41,
42 Luật TTTM 2010
|
Khi các
bên không tự thỏa thuận/thống nhất được việc chọn, thay đổi Trọng tài viên hoặc
Hội đồng trọng tài vụ việc.
|
|
Áp dụng,
thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời
|
Điều 49 Luật
TTTM 2010
|
Khi việc
áp dụng thuộc thẩm quyền của Tòa án (Hội đồng trọng tài không thể áp dụng).
|
|
Hỗ trợ
thu thập chứng cứ, triệu tập người làm chứng
|
Điều 46,
47 Luật TTTM 2010
|
Khi một
bên đã yêu cầu Hội đồng trọng tài thu thập chứng cứ/triệu tập người làm chứng
nhưng không được chấp nhận, có quyền yêu cầu Tòa án.
|
|
Quyết định
về thẩm quyền của Trọng tài
|
Điều 43 Luật
TTTM 2010
|
Tòa án xem
xét khi có khiếu nại đối với quyết định của Trọng tài rằng mình có hoặc không
có thẩm quyền.
|
|
Hủy
phán quyết trọng tài
|
Chương XII
Luật TTTM 2010
|
Yêu cầu
Tòa án hủy phán quyết trọng tài khi có căn cứ luật định (thỏa thuận trọng tài
vô hiệu, vi phạm thủ tục tố tụng, trái nguyên tắc cơ bản...).
|
B. Trình
tự giải quyết chung tại Tòa án 1.
Nộp đơn/Yêu cầu: Các bên gửi đơn đến Tòa án nhân dân cấp tỉnh/cấp huyện có thẩm quyền
theo quy định của Luật Trọng tài thương mại, kèm theo các tài liệu, chứng cứ chứng
minh. 2.
Tiếp nhận và thụ lý: Thẩm phán được phân công xem xét hồ sơ, thông báo cho các bên liên quan. 3.
Xem xét, giải quyết: * Tùy thuộc vào nội dung yêu cầu (ví dụ: yêu cầu hủy phán quyết trọng
tài thì Hội đồng xét đơn gồm 03 Thẩm phán; các yêu cầu hỗ trợ khác có thể do 01
Thẩm phán phụ trách), Tòa án tiến hành phiên họp hoặc phiên tòa xét xử theo quy
định. 4.
Ban hành Quyết định/Bản án: Tòa án ban hành quyết định giải quyết yêu cầu và gửi cho các
bên cùng Viện kiểm sát.
|
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét